13 phẩm Trung luận

13 PHẨM TRUNG QUÁN LUẬN (7)

Phẩm PHÁ TAM TƯỚNG

04/04/2017

PHÁ TAM TƯỚNG

Giải thích đề ta

TAM TƯỚNG là 3 tướng sanh – tr - dit. Bt k mt pháp hu vi nào cũng có 2 hoc 3 tướng này, nên lấy 3 tướng này làm đại din cho pháp hu vi. Tc, khi nói đến pháp hu vi thì pháp y phi có đủ 3 tướng sanh - tr - dit. Người xưa định nghĩa 3 tướng như sau:

SANH : Trước không nay có, khi va mi có gi là sanh. Vi định nghĩa như vậy thì ý nghĩa ca SANH rt rng. Không phi ch có m sanh con mi gi là SANH mà bt c mt pháp nào dù là mt ý tưởng, mt ngn đèn v.v… cũng gi là SANH nếu nó tuân theo qui lut “Trước không nay có, khi va mi có gi là sanh”.

TRỤ : Sau khi có, pháp tn ti mt thi gian. Tướng tn ti này ca pháp gi là tr.

DIỆT : Trước có nay không, khi va không gi là dit.

Người đời cho pháp hu vi là thc, vì thy nó sanh ra, tn ti ri hoi dit. Chính vì thy có sanh, có tr, có dit mà ai cũng cho rng pháp là CÓ. Phá, để hin bày thc tướng ca 3 tướng, để thy pháp hu vi ch là pháp hư huyễn không thc như ta vẫn lm. Không lm thì không chp th. Không chp th thì không khđau.

LUẬN GII TOÀN PHM

Phá cả 3 tướng, nhưng phá tướng SANH trước.

1. Phá tướng sanh

若生是有為
Nếu sanh là hu vi
則應有三相
t phi có ba tướng
若生是無為
Nếu sanh là vô vi
何名有為相
Sao gọi tướng hu vi? (1)

Đầu tiên lý lun để thy SANH là pháp hu vi.

Lập lun đơn giản nhưng chặt ch : Nó là pháp hu vi, vì nó không thể là pháp vô vi.

Vì SANH là pháp hữu vi nên SANH cũng có 3 tướng sanh - tr - dit. Ngay đây có 2 việc để nói.

三相若聚散
Ba tướng nếu t tán
不能有所相
Không thể có s tướng
云何於一處
Làm sao ở mt ch
一時有三相
Một thi có ba tướng (2)

TƯỚNG là ch cho nhng phn riêng l ca mt pháp. Như nhà thì cột, kèo, mái v.v… là tướng ca nhà. Nh nhng phn riêng l này ta có tng trng ca cái nhà. Tng trng đó gọi là S TƯỚNG. Nh S TƯỚNG ta biết được pháp. TƯỚNG và S TƯỚNG không bao gi tn ti lìa nhau.

Trong trường hp ca SANH : SANH là pháp hu vi nên 3 tướng sanh - tr - dit là tướng ca SANH. Nếu 3 tướng này có, tc có t tánh, thì s tướng ca SANH không có. Vì sao? Vì sanh - tr - dit là 3 tướng trái nhau. Nếu SANH có t tánh thì SANH s thường hng không dit, tc không có tướng DIT. Nếu có DIT thì không có TR và SANH. Thành SANH không bao giđủ 3 tướng - tc s tướng - để nhn biết nó là pháp hu vi. Đây là điều bt hp lý th nht khi cho pháp SANH có tự tánh.

若謂生住滅
Nếu nói sanh tr dit
更有有為相
Lạ
i có tướng hu vi
是即為無窮
y tc là vô cùng
無即非有為
Không, tứ
c không hu vi   (3)

Điều bt hp lý th hai khi cho SANH có t tánh : SANH là pháp hu vi nên có 3 tướng là sanh - tr - dit. Tướng SANH ca pháp SANH này cũng là pháp hu vi nên cũng có 3 tướng sanh - tr - dit … C vy mà ni tiếp vô cùng vô tn không dt, nên nói VÔ CÙNG. Đây là điều trái vi qui lut hin tướng thế gian.

“Không, tức không hu vi” là, nếu không như vậy thì SANH không phải là pháp hu vi. Không phi hu vi thì không thđại din cho pháp hu vi.

Có thể hiu tiến trình ca VÔ CÙNG này như sau :

Nói pháp hữu vi có 3 tướng sanh - tr - dit thì khi pháp hu vi y xut hin, tc tướng SANH ca nó hin hành. Pháp hữu vi tồn ti mt thi gian, tc tướng TR ca nó hin hành. Pháp hu vi hoi dit, tc tướng DIT ca nó hin hành. Vì tướng SANH ca pháp hu vi y là mt pháp hu vi nên khi tướng SANH y xut hin, thì tướng SANH ca tướng SANH y - gi là SANH SANH - hiện hành. Vì SANH SANH là pháp hu vi, nên khi SANH SANH xut hin, thì tướng SANH ca SANH SANH - gi là SANH SANH SANH - cũng hin hành … C vy mà tiếp tc liên tu bt tn. Vi TR và DIT cũng vy.

Để cu cha cho vn đề này, ngoi nhân đưa ra thuyết Cộng sanh.

生生之所生
Sanh sanh là sở
sanh
生於彼本生
Sanh ra bổ
n sanh kia
本生之所生
Bổ
n sanh là s sanh
還生於生生
Sanh trở
li sanh sanh (4)

Nội dung ca thuyết Cng sanh : Khi mt pháp được sanh, thì có 7 pháp cùng sanh là pháp, sanh, tr, dit, sanh sanh, tr tr, diệt dit. Tr t th, BN SANH có kh năng sanh ra 6 pháp còn lại. SANH SANH sanh tr li BN SANH, BN SANH sanh tr li SANH SANH.

Đây có từ BN SANH. BN SANH là âm Hán. BN là ban đầu, gc. BN SANH là ch cho cái sanh đầu tiên, cái sanh gc. SANH SANH là tướng ca BN SANH. Còn S SANH là ch cho cái được sanh ra.

Có thể hiu vn đềy như sau :

Theo Luận ch : SANH không có t th vì hình thành t nhân duyên. Do thy pháp xut hin mà gi là SANH. Tc SANH tuy có danh có tướng mà không có thc th. Có th kết lun như vậy vì hết thy pháp đều là pháp duyên khi - không tánh, ch do t tâm bt giác vng hin, không có tánh sanh. Nói mt Nhân duyên, s XUT HIN ca pháp là nhân, SANH là qu. Hình thành theo qui lut Nhân quả nên tánh ca chúng là không. Phm “Phá Nhân Duyên” đã hiển rõ điều này.

Theo ngoại nhân : SANH là mt pháp có t th. Nh có SANH - tc BN SANH - tác động vào t th ca pháp A, mi có s xut hin ca pháp A. Đó là lúc BỔN SANH hin tướng mà ta gọi là SANH. Tức BN SANH và SANH không khác, nhưng dùng BỔN SANH là để bin gii cho vn đề SANH có ch lp cước, là pháp có t tánh, không phi là pháp duyên khi - không tánh.

Vì là pháp hữu vi nên SANH này xut hin là do tướng sanh ca nó - gi là SANH SANH - hiện hành. Tc ngay khi có SANH là có SANH SANH. Đối vi tr và dit cũng vy. Ngay khi có tr là có tr tr, ngay khi có dit là có dit dit. Tr tr là tướng ca tr. Dit dit là tướng ca dit. Do “ngay khi cái này xut hin, có ngay cái kia xut hin” nên tiến trình trên xy ra gn như đồng thi. Nói vy để ta tm hình dung ý nghĩa ca mnh đề “BN SANH hay sanh 6 pháp còn li”. Còn ch T THđược nói thuyết Cng sanh chính là ch cho t th ca pháp. Vì SANH không th sanh ra pháp mà ch thể tác động vào t th ca pháp làm pháp xut hin, nên nói TR T TH RA.

Theo lý giải trên, nếu đúng với tiến trình đó thì rõ ràng không phải ch có 7 pháp chung sanh mà có vô cùng vô tn pháp chung sanh. Vì thế, để gii quyết cái vô cùng vô tn này, thuyết Cng Sanh còn mt vế quan trng : “SANH SANH là s sanh, sanh ra BN SANH kia. BN SANH là s sanh, sanh tr li SANH SANH”.

Với cách lp lun sau, ta s hiu được do đâu ngoại nhân đã lý giải như vậy : Khi SANH xut hin thì tướng ca SANH - là SANH SANH - xuất hin. Tc SANH là pháp sanh ra SANH SANH, nên nói SANH SANH LÀ S SANH. Vì SANH SANH là tướng sanh ca SANH, nên tướng này phi xut hin thì SANH mi hin hành, tc SANH SANH là pháp sanh ra SANH, nên nói SANH RA BN SANH KIA. Lúc này, SANH trở thành S SANH, còn SANH SANH là năng sanh, nên nói BỔN SANH LÀ S SANH. S SANH này xut hin, tướng SANH SANH ca nó lin hin hình, nên nói SANH TR LI SANH SANH. Vin vào quá trình đó mà kết lun : Không phi ch có SANH SANH là tướng ca SANH, mà SANH cũng chính là tướng ca SANH SANH. C sanh qua sanh li như thế nên không cn phi có mt cái SANH SANH SANH th ba làm tướng ca pháp để sanh khi thêm tướng th tư, thứ năm v.v… mà vướng li vô cùng.

Phần din gii v thuyết Cng sanh này là da vào định nghĩa ca thuyết - được trích t Thp Nh Môn Lun - mà lun ra, để tm hiu sơ về ch chp, tđó thấy được ch phá ca Lun ch. Vì thế, nó không mang tính đầy đủ và hoàn chnh. Xét cho cùng, bn thân ca thuyết cũng chưa phải là cái lý rt ráo xuyên sut tt c mi hin tượng và s vt trên thế gian, nên ngay bn thân thuyết cũng không có tính hoàn chnh. Vì không hoàn chnh, mi phá và phá được.  

Cái thấy ca thuyết Cng sanh là cái thy khá tinh tế : Thy được mt duyên khởi ca vn pháp nhưng lại chp có tánh duyên khi. Nghĩa là, dù thy các pháp duyên khi không có trước sau - như thấy 7 tướng trên cùng khi - nhưng chưa thấu được ci ngun nht tâm ca muôn pháp, nên chp các pháp có t tánh ca riêng nó. Vì chp các pháp có tự tánh là chân lý, nên Duyên khi thành có tánh. Song Duyên khi mà có tánh thì lun Trung Quán không xut hin, trong lun cũng không có phm Phá Nhân Duyên.

Đó là ý nghĩa gia 2 cách lp lun, trên cùng mt vn đề, bt ngun t 2 quan điểm khác nhau : Một, thy pháp như huyễn. Mt, thy pháp là thc.

Các phân đoạn sau, Lun ch ch ra s nghch lý trong cách lp lun ca ngoi nhân.

若謂是生生
Nế
u nói sanh sanh y        
能生於本生
Sanh ra bổ
n sanh kia
生生從本生
Sanh sanh từ
bn sanh
何能生本生
Sao lạ
i sanh bn sanh? (5)
若謂是本生
Nế
u nói bn sanh y
能生於生生
Sanh ra sanh sanh kia
本生從彼生
Bổ
n sanh t sanh kia
何能生生生
Sao lạ
i sanh sanh sanh? (6)

Nói SANH SANH sanh ra BỔN SANH là có vn đề. Vn đề ch : SANH SANH t BN SANH mà có, tc BN SANH có rồi, vy khi SANH SANH sanh là sanh cái gì ch sao li sanh BN SANH? Nếu SANH SANH sanh BN SANH vy có hai BN SANH? Trường hp BN SANH sanh ra SANH SANH cũng vy.

Ngoại nhân không đồng ý vi cách lp lun như vậy. Vì cách lp lun trên cho thy BN SANH và SANH SANH sanh theo kiểu th lp. Trong khi thuyết Cng sanh là thuyết đưa ra 7 pháp chung sanh. Với cách lp lun “Ngay khi A xut hin thì tướng ca A xut hin” đã nói lên tính cách đồng thi này. Vì vy, s phn bác ca ngoi nhân hoàn toàn hp lý. Phần này không có trong bài, ch hiu ngm qua cách tr li ca Lun ch (P.7) và (P.8) sau.

若生生生時
Nế
u sanh sanh khi sanh
能生於本生
Có thể
sanh bn sanh
生生尚未有                 
Sanh sanh còn chưa có
何能生本生
Sao lạ
i sanh bn sanh? (7)
若本生生時
Nế
u bn sanh khi sanh
能生於生生
Có thể
sanh sanh sanh
本生尚未有
Bổ
n sanh còn chưa có
何能生生生
Sao lạ
i sanh sanh sanh? (8)

Khi SANH SANH sanh, lại va sanh BN SANH, thì khi SANH SANH đang sanh đó là từ cái gì mà ra? Rõ ràng không th t BN SANH, vì SANH SANH khi sanh mi sanh BN SANH. Vi BN SANH, cũng tương tự.

Để bin cho vn đề này, ngoi nhân đưa ra dụđèn chiếu để thy SANH t sanh và đồng thi sanh cái khác.  

如燈能自照
Như ngọ
n đèn tự chiếu
亦能照於彼
ng hay chiếu cái khác
生法亦如是
Pháp sanh cũ
ng như vậy
自生亦生彼
Tự
sanh cũng sanh kia (9)

BỔN SANH khi sanh, đồng thi sanh SANH SANH. SANH SANH khi sanh, đồng thi sanh BN SANH. Ging như cái chiếu t chiếu, cũng đồng chiếu cái khác. CHIU là chiếu sáng, soi sáng.

Luận ch ch ra ch lm ca ngoi nhân như sau :

燈中自無闇
Nơi đ
èn tự không ti
住處亦無闇
Trụ
x cũng không ti
破闇乃名照
Phá tố
i mi gi chiếu
無闇則無照
Không tố
i t không chiếu (10)
云何燈生時
Làm sao đ
èn khi sanh
而能破於闇
Mà hay phá đượ
c ti
此燈初生時
Đ
èn ấy khi mi sanh
不能及於闇
Chẳ
ng thđến gp ti (11)
燈若未及闇
Đ
èn, nếu chưa đến ti
而能破闇者                 
Mà phá đượ
c cái ti
燈在於此間
Thì đ
èn ở ch này
則破一切闇
t phá tt c ti (12)
若燈能自照
Nế
u đèn hay tự chiếu
亦能照於彼
ng hay chiếu cái khác
闇亦應自闇
Tố
i cũng hay t ti
亦能闇於彼
ng che ti cái khác (13)

CHIẾU ch là mt pháp do đối đãi với TI mà có. Nh có TI mà ánh sáng ngn đèn làm hiển mi vt nên gi là CHIU. Không có TI thì không có CHIU. Điều này có th kim nghim khi đặt ngn đèn ngoài trời nng gt.

Nhờ có TI mi có CHIU thì TI là nhân, CHIU là qu. Nó là pháp nhân duyên không phi pháp có t tánh, mà nói là CHIU t chiếu. Nếu là pháp nhân duyên mà CHIU t chiếu được, thì TI cũng có th t che ti được (P.10) và (P.13). Điều này không đúng. Đây là phá cái TỰ chiếu.

Gọi là CHIU khi có ánh sáng ca ngn đèn. Vì vậy khi nói đến chiếu thì đèn đã xuất hin. Đèn xuất hin thì tr x ca nó không bao gi ti để nói là chiếu. Nên biết, khi t chiếu không có vic đồng thi chiếu cái khác. Với cái nhìn hin ti, điều này đã được khoa hc chng minh : Ánh sáng là mt th có vn tc (300.000km/s). Vy thì, ch nào xa, ánh sáng đến sau, ch nào quá mc không cho phép thì ánh sáng không đến được. Ch vì vn tc ánh sáng quá ln, mt thường không đủđộ tinh tếđể thy nên tưởng là cùng lúc. Trong bài, Luận ch lp lun rt đơn giản bng phương pháp phản chng để bin cho vn đềy như sau “Đèn nếu chưa đến ti, mà phá được cái ti, thì đèn ở ch này, t phá tt c ti”. Nghĩa là, nếu đèn tại chỗ này, không phá được mi ti, tc đèn chưa đến ti, nên không th phá ti. CHƯA ĐẾN, tc đã có thứ lp trước sau không phi đồng thi, nên nói “T sanh cũng sanh kia” là không đúng. Đây là phá cái đồng thi sanh.

Đưa ra một lun cđể bin cho vn đề TĐỒNG, mà TĐỒNG đều b phá thì lun cy không còn giá tr.    

Các phân đoạn sau là phá tiếp vào tướng SANH, TR và DIT. Hin bày thc tướng ca chúng.

此生若未生
Nếu sanh y chưa sanh
云何能自生
Làm sao hay tự
sanh
若生已自生
Nế
u sanh đã tự sanh
生已何用生
Đ
ã sanh sao dùng sanh? (14)

Nếu đã có pháp sanh, tức SANH đã sanh thì cần đến sanh làm gì? Như vậy, SANH chưa có, mới nói đến sanh. Nhưng nếu SANH chưa có, thì làm sao tự sanh? Như mẹ sanh con. M t sanh tc không cn đến nhân duyên m vn sanh được. Nhưng cũng phi có m ri mi nói đến vic t sanh. đây, muốn sanh t sanh, thì cũng phi có sanh trước ri mi t sanh. Nhưng nếu có sanh trước ri, thì cn sanh làm gì? Trong c hai trường hp sanh đã có, sanh chưa có, đều không có sanh.

Đã sanh, chưa sanh đều không t sanh, nhưng đang sanh thì có tự sanh?

生非生已生
Đ
ã sanh, sanh không sanh
亦非未生生
ng không chưa sanh sanh
生時亦不生
Đang sanh, cũ
ng không sanh
去來中已答
Trong Đế
n Đi đã đáp  (15)

ĐANG SANH là chỉ cho s kin sanh thi hin ti. ĐANG SANH là nhơn nơi SỰ KIN SANH mà lp. Nó là pháp duyên hp, không phi là pháp có t tánh nên ngay khi sanh đó không có tự sanh. Đã luận tương tự phm Phá Đi Và Đến, nên nói “Trong Đến Đi đã đáp”.

Đó là biện ngay trên tướng SANH. Sau là bin ngay nơi pháp, để thy không CÓ sanh.

Hỏi : Khi duyên hp ra pháp mi, lúc y có sanh?

若謂生時生
Nế
u nói sanh khi sanh
是事已不成
Sự
y đã bất thành
云何眾緣合
Làm sao chúng duyên hợ
p
爾時而得生
Khi ấ
y mà có sanh? (16)
若法眾緣生
Nế
u pháp do duyên sanh
即是寂滅性
Tứ
c là tánh tịch diệt
是故生生時
Thế
nên sanh đang sanh
是二俱寂滅
Cả
hai đều tch dit (17)

Ngay khi ĐANG SANH đã không có sanh, làm sao nói chúng duyên hợp mà có sanh? phm Phá Nhân Duyên, trong c 3 trường hp : Có qu, không qu, va có va không qu, đều không tìm thy tướng sanh, nên dù duyên hp cũng không có sanh.

Pháp do duyên sanh thì tánh nó là KHÔNG. Tịch dit là ch cho cái KHÔNG không thuc phm trù CÓ – KHÔNG đó. Tánh của hết thy pháp đều như vậy, nên nói “Thế nên sanh đang sanh, cả hai đều tch dit”.

Hỏi : Đối vi pháp chưa xuất hin, khi pháp xut hin vn cn mt s sanh để pháp được sanh?

若有未生法
Nế
u có pháp chưa sanh
說言有生者
Để
nói rng có sanh
此法先已有
Pháp ấ
y trước đã
更復何用生
Sao lạ
i cn dùng sanh?(18)

Nếu vn pháp, trong đó có sanh, có tự tánh thì pháp thường tr. Thường tr, thì pháp mà mình thy chưa sanh rồi sanh đó, thật ra đã có sẵn. Có sn thì không cn đến sanh, nó vn có. Nên nói “Pháp y trước đã có, sao lại cn dùng sanh”.

Hỏi : Nhưng muốn xut hin vn cn đến pháp SANH tác động vào t th ca pháp để pháp xut hin?

若言生時生
Nếu nói sanh khi sanh

是能有所生
Sanh ấy có s sanh

何得更有生
Sao lại thêm có sanh

而能生是生
Mà hay sanh sanh ấy? (19)

Theo Luận ch, pháp xut hin gi là sanh. S xut hin là nhân, sanh là qu. Hình thành theo quan hệ nhân qu nên chúng không tánh.

Do bảo tn vic pháp có tánh, ngoi nhân lun ngược li : Nh pháp SANH tác động, mi có s XUT HIN. S xut hin là pháp được sanh khi có pháp SANH, nên nói SANH Y CÓ S SANH.

Nếu nhơn sự xut hin mà gọi là SANH, thì không có gì để bàn cãi v SANH na. Nhưng vì dựng lp mt cái SANH có s sanh, nên có mt cái SANH cn phi rõ v ngun gc ca nó. Vì vy nói “Sao li thêm có sanh mà hay sanh sanh y?”. Vic dng lp này khiến ny sinh vn đề mâu thun sau:

若謂更有生
Nếu nói là có sanh
生生則無窮
Sanh sanh ắt vô cùng
離生生有生
Lìa sanh sanh có sanh              
法皆能自生
Pháp thảy đều t sanh (20)

SANH ấy t sanh hay t mt SANH khác sanh ra?

. Nếu SANH t sanh, thì vn pháp đều t sanh.

. Nếu SANH t mt SANH khác sanh ra thì cái SANH khác đó lại t mt cái SANH khác na sanh ra v.v… li vướng li vô cùng.

Nên biết, không h tn ti mt tánh sanh nào để pháp xut hin.

有法不應生
Có pháp chẳ
ng nên sanh
無亦不應生
Không cũ
ng chng nên sanh
有無亦不生
Có không cũ
ng chng sanh
此義先已說
Nghĩ
a này trước đã nói (21)

Đây là phá tướng sanh trong c 3 trường hp : Pháp có, pháp không, pháp va có va không. C 3 đều không tìm thy có tướng sanh.

若諸法滅時
Nế
u các pháp khi dit
是時不應生
Khi ấ
y chng nên sanh
法若不滅者
Pháp nế
u chng có dit
終無有是事
Không có trườ
ng hp này (22)

Đây là cái phá cuối cùng v tướng sanh. Nếu tướng sanh có thc th, thì SANH s thường tr, tc tướng ca pháp không bao gi dit. Nhưng thực tế, pháp nào có sanh là có dit. Nên biết tướng sanh không thường tr, tc không có t tánh.

Theo luận Đại Trí Độ, đây là phần nói v vô sc pháp, là nói v các nim sanh dit trong tâm. Nếu SANH thc có, thì không bao gi có DIT để có nim nim sanh dit liên tc.

Kết lun : Trong tt c thi, tt cmọi trường hp ca pháp đều không tìm thy tướng sanh, tc SANH không có. KHÔNG CÓ, là tướng ca nó “Chng có cũng chng không”.

2. Phá tướng tr

不住法不住
Pháp không trụ chng tr
住法亦不住
Pháp trụ cũng chng tr
住時亦不住
Khi trụ cũng chng tr
無生云何住
Vô sanh làm sao trụ (23)

Đây là lý do đơn giản nht để thy pháp không có tướng tr. Đồng thi nêu bày mt duyên khi gia SANH và TR.

若諸法滅時
Nế
u khi các pháp dit
是則不應住
Thì ắ
t không nên tr
法若不滅者
Pháp nế
u như không diệt
終無有是事
Thì không có việ
c này (24)

Đây là lý do thứ hai để biết pháp không tướng tr. TR có t tánh thì thường tr. Ngay khi các pháp dit thì không tướng tr. Nhưng vạn pháp thế gian đều có tướng dit, chng t TR không thường tr, tc TR không có t tánh.

所有一切法
Tất c pháp có đây
皆是老死相
Đề
u là tướng già chết
終不見有法
Không hề
thy có pháp
離老死有住
Lìa lão tử
có tr(25)

Trên thực tế, cái mà gi là tướng tr ca pháp là mt dòng chuyn biến liên tc t tướng trng này sang tướng trng khác. Để có tướng mi, tướng cũ phi mt, nên nói “Không h thy có pháp, lìa lão t có tr”.

住不自相住
Trụ
không t tướng tr
亦不異相住
ng không khác tướng tr
如生不自生
Như sanh không tự
sanh
亦不異相生
ng không khác tướng sanh (26)

“Trụ không tự tướng tr, cũng không khác tướng tr” là tr không t nó có tướng để tr, cũng không khác tướng mà tr. Nếu TR có t tướng để nói là tr, thì tướng tr này phi thường. Thường thì các pháp ch có mt tướng duy nht là tướng tr. Điều này không đúng với thực tế, nên nói không t tướng mà tr.

Không tự nhưng không khác. Nếu khác tướng mà tr, tc rơi vào trường hp tha sanh nói trên. Song tr có, là nương vào tướng sanh và tướng dit, mà nói là tr. Nên nói, cũng không khác tướng mà tr.  

3. Phá tướng dit

法已滅不滅
Pháp đã diệt không dit
未滅亦不滅
Chưa diệt cũng không dit
滅時亦不滅
Đang diệt cũng không dit
無生何有滅
Vô sanh làm sao diệ
t?  (27)

Đây là lập lun đơn giản nht để thy trong c 3 thi đều không tìm thy CÓ dit. Qua đó, hiển bày mi quan h nhân duyên giữa SANH và DIT.

法若有住者
Nếu pháp mà có tr
是則不應滅
Thì ắt không nên dit
法若不住者
Pháp nếu không có tr
是亦不應滅
Thì cũng không nên dit(28)
是法於是時
Pháp ấy thi y
不於是時滅
Không ở thi y dit
是法於異時
Pháp ấy thi khác
不於異時滅
Không ở thi khác diệt (29)

Tướng tr ca pháp mà có - tc có t tánh - thì phi thường hng, nên không có dit.

Tướng tr ca pháp không có - tc không có pháp - thì cũng không có dit.

如一切諸法
Như tất c các pháp
生相不可得
Tướng sanh không thđược
以無生相故
Vì không có tướng sanh
即亦無滅相
Nên không có tướng dit (30)

Hiển bày mt Duyên khi gia SANH và DIT ca mt pháp. Tướng sanh đã bị phá thì tướng dit cũng không còn.

若法是有者
Nếu pháp mà là có
是即無有滅
Thì ắt không có dit
不應於一法
Chẳng nên trong mt pháp
而有有無相
Mà có tướng có không (31)
若法是無者
Nếu pháp mà là không
是即無有滅
Thì cũng không có dit
譬如第二頭
Ví như đầu th hai
無故不可斷
Không, nên không thểđoạn (32)

Khi quyết định pháp là CÓ hay KHÔNG đều không tìm thy tướng dit : Nếu pháp là CÓ, tc có t tánh, thì pháp không bao gi hoi, tc không có tướng dit. Nếu pháp là KHÔNG, không ri thì ly gì hoi dit?

“Chẳng nên trong mt pháp, mà có tướng có không” là ch cho SANH và DIT cùng mt thi.

VÍ NHƯ ĐẦU … : Đã không rồi, thì còn không gì na.

法不自相滅
Pháp không tự tướng dit
他相亦不滅
Tha tướng cũng không dit
如自相不生
Như tự tướng không sanh
他相亦不生
Tha tướng cũng không sanh (33)

Nếu DIT là t tướng - tc DIT có tánh - thì pháp không có tướng sanh. T tướng đã không thì tha tướng cũng không. Đã nói ở phm Phá Nhân Duyên.

4. Kết lun v 3 tướng

生住滅不成
Sanh trụ
dit không thành
故無有有為
Nên không pháp hữu vi
有為法無故
Vì không pháp hữu vi
何得有無為
Làm sao có vô vi?   (34)
如幻亦如夢
Như huyễn cũng như mộng
如乾闥婆城
Như thành Càn Thát Bà
所說生住滅
Sanh trụ
dit được nói
其相亦如是
Tướng ca chúng cũng vy (35)

3 tướng đều b phá, nên nói KHÔNG THÀNH.

NHƯ HUYỄN : Các pháp tuy không thc nhưng sắc có th thy, tiếng có th nghe.

NHƯ THÀNH CÀN THÁT BÀ : Khi mặt tri mi mc, thy có ca thành, lu gác, có người ra vào v.v… các thy có th thy mà không có thc. Là nhng loi o giác như ảo giác gp sa mc.

Tướng ca sanh - tr - dit đều như vậy.