13 phẩm Trung luận

13 PHẨM TRUNG QUÁN LUẬN (10)

Phẩm PHÁ HÀNH

03/04/2017


PHÁ HÀNH

Giải thích đề ta

HÀNH có 2 nghĩa : Thiên lưu và tạo tác. THIÊN LƯU là chỉ cho s lưu chuyển biến dch không ngng ca pháp hu vi. TO TÁC là ch cho s to tác ca thân, khu và ý. Vì thế lun Đại Trí Độ ghi “Pht có khi nói hết thy pháp hữu vi đều là hành, hoc có khi nói 3 hành là thân hành, khẩu hành và ý hành”. HÀNH trong phm này nói v pháp hu vi và s chuyn dch không ngng ca nó. S chuyn dch đó nói lên mặt không tánh ca vn pháp. Không tánh thì như mộng huyn. Song ta không thấy được tính huyn mng y, vn cho pháp hu vi là CÓ, s chuyn dch là l t nhiên. PHÁ, để nêu bày thc tướng ca chúng.

LUẬN GII TOÀN PHM

如佛經所說
Như kinh Phật đã nói
虛誑妄取相
Pháp bị cướp là di
諸行妄取故
Các hành bị cướp đoạt
是名為虛誑
Cho nên là hư dối (1)     
虛誑妄取者
Hư dối b cướp đoạt
是中何所取
Cái gì bị cướp đoạt
佛說如是事
Phật dy vic như thế
欲以示空義
Muốn ch bày nghĩa không(2)

PHÁP BỊ CƯỚP là ch cho vic vn pháp b vô thường chi phi. Nói vô thường là Pht mun nêu bày nghĩa không ca vn pháp. Vì sao? Vì vô thường là không thường. Nếu có tánh thì pháp phi thường. Nhưng pháp không thường, nên biết pháp không tánh.

諸法有異故
Vì các pháp có khác
知皆是無性
Biết đều là không tánh
無性法亦無
Pháp không tánh cũng không
一切法空故
Vì tất c pháp không (3)

CÓ KHÁC là nói đến s biến d thay đổi liên tc vn pháp. Nếu pháp có tánh thì tướng s duy nht và thường tr, không xy ra tình trng thay đổi liên tc t nhđến ln, t trđến già, t sanh đến dit, như tướng ca vn pháp hin nay. Vì vy biết pháp là không tánh. Nên nói “Vì các pháp có khác, biết đều là không tánh”.

Song nói KHÔNG TÁNH là do đối vi CÓ TÁNH mà nói, không phi pháp thc không tánh. Nếu cho pháp thc không tánh là ta đã chấp CÓ mt cái không tánh. Tc đã đi ngược li vi pháp không tánh, nên nói “Pháp không tánh cũng không, vì tt c pháp không”. Vì tt c pháp không, nên ngay cái không tánh y cũng phi không. Nghĩa là, không tánh cũng không, mà có tánh cũng không.

諸法若無性
Nếu các pháp không tánh
云何說嬰兒
Làm sao nói anh nhi?
乃至於老年
Cho đến lúc lão niên
而有種種異
Mà có các thứ khác? (4)     

Đây là nghe nói VÌ CÁC PHÁP ĐỀU KHÔNG, lin nghĩ ngay đến cái thc không đối vi thc có, tc rơi vào ngoan không, nên mới lý lun “Nếu các pháp không tánh, làm sao …”: Mi th nếu không, làm sao vn pháp có th xut hin và biến dch như hiện nay? Làm sao con nít có th thành thiếu niên ri thành người già mà vn gi nguyên bn cht ca nó?

若諸法有性
Nếu các pháp có tánh
云何而得異
Làm sao mà khác được
若諸法無性
Nếu các pháp không tánh
云何而有異
Làm sao mà có khác (5)

Cho các pháp là không, thì trái với s hin khi lưu chuyển hin nay ca vn pháp. Nhưng nếu cho các pháp là có, thì tướng phi duy nht và thường tr. Nếu tướng đã duy nhất và thường tr, thì cũng không có s thay đổi t nhđến già, t sanh ti dit v.v… như hiện nay. KHÁC là ch cho s biến khác đó.

Tóm lại, nếu khng định pháp không tánh, thì không th có s thay đổi tướng trng như hiện nay. Nếu khng định pháp có tánh, cũng không th có s thay đổi tướng trng như hiện nay. Vì thế biết, thc tướng ca vn pháp không thuc phm trù CÓ TÁNH hay KHÔNG TÁNH.

是法則無異
Pháp ấy thì không khác
異法亦無異
Pháp khác cũng không khác
如壯不作老
Như tráng không tạo lão
老亦不作壯
Lão cũng không to tráng(6)
若是法即異
Nếu pháp y là khác
乳應即是酪
Sữa nên chính là lc
離乳有何法
Lìa sữa có pháp gì
而能作於酪
Mà hay làm ra lạc? (7)

Đây là nói lên mối liên quan biến dch mt pháp. Đưa ra PHÁP ẤY và PHÁP KHÁC là mun nêu bày thc tướng KHÔNG MT CŨNG KHÔNG KHÁC ca vn pháp.

Trẻ con, thành tráng niên, rồi thành người già. S thay đổi đó không phải ch nm ba thi điểm con nít, tráng niên, người già, mà là mt quá trình sanh dit sanh dit liên tc t con nít đến người già. Song ly 3 tướng đó làm chính để d lun.

Phá cái CHẤP MT : Tướng con nít, khác tướng tráng niên, khác tướng người già, nhưng nó lại là 3 tướng ca mt anh A. Nếu mình cho anh A là thc, tc có tánh, thì tướng ca nó s duy nht và thường tr. Con nít s mãi là con nít, không có s biến dch qua tráng niên ri đến người già. Vì thế, tuy 3 tướng đó là của CÙNG MT anh A, nhưng nếu CHP MT, thì không được. Nên nói “Pháp y thì không khác”. PHÁP Y là mun nói nếu anh A là mt thc th, thì không có s biến khác như thế.        

Phá cái CHẤP KHÁC : Không mt như thế, nhưng nói ba tướng đó khác cũng không được. Vì sao? Vì tuy thy khác nhưng tướng trước li là NHÂN làm ra tướng sau. Không có tướng trước thì không có tướng sau. Là nhân qu ca nhau, nên QU không th khác NHÂN to ra quđó. Tráng niên không thể khác con nít, người già không th khác tráng niên. Đây là phá cái chấp khác, hin cái KHÔNG KHÁC mt pháp. Vì cái không khác này mà không th nói tráng niên to ra lão niên. TO là ch cho hai thc th khác nhau làm ra nhau. Không th to nhau mà ch ni kết vi nhau theo nhân duyên. Nhân duyên thì KHÔNG MỘT mà KHÔNG KHÁC. Đây là một dng ca BÁT BT, là thc tướng ca hành. Cũng là thc tướng ca pháp hu vi.

Lạc do chưng cất v.v… mà thành sa. Như ngày nay làm sữa đậu nành. Ly đậu nành đem xay, vắt và nu chín mà thành sữa. Đậu nành là nhân. Xay, vt và nu chín là duyên. Sa là qu. Chúng hình thành theo quan h nhân duyên. Đậu nành không phi là sa đậu nành, nên KHÔNG MT. Tuy không phi mt, nhưng không có đậu nành thì sa đậu nành cũng không. Do cái lo to đó, nên nói KHÔNG KHÁC. Bởi nếu khác, thì không có đậu nành, vn có sa. Nhưng không có đậu nành, thì không có cái gì làm ra sa. Nên biết chúng không khác. Đó là thực tướng gia đậu nành và sa. Cũng là thc tướng ca vạn pháp ở thế gian. Bt c pháp nào thế gian, cũng KHÔNG MT KHÔNG KHÁC vi NHÂN ca nó. Dùng thí d này để bin cho vn đề già tr nói trên.

若有不空法
Nế
u có pháp bt không
則應有空法
Thì nên có pháp không
實無不空法
Thực không pháp bt không
何得有空法
Làm sao có pháp không?(8)
大聖說空法
Đại thánh nói pháp không
為離諸見故
Vì để lìa kiến chp
若復見有空
Nếu li thy có không
諸佛所不化
Chư Phật khó hóa độ (9)

PHÁP BẤT KHÔNG, nghch li vi PHÁP KHÔNG. Chúng được hình thành do s tương quan đối đãi mà ra. Có cùng có, không cùng không. Như nói tay này là tay trái, thì ắt phi có tay phi mi nói đến tay trái. Nếu ch có mt, như một cái đầu thì không th nói là đầu phi hay đầu trái, ch gi là đầu. Thc tánh ca vn pháp vn KHÔNG, nhưng chúng sanh lại cho là CÓ, nên mi nói KHÔNG để phá. Nếu không lp CÓ, thì cũng không nói KHÔNG. Nếu phá CÓ mà lp KHÔNG, thì không khác gì lp cái CÓ kia.

KIẾN CHP là ch cho quan nim, định kiến. Kiến chp thì nhiu nhưng không ra ngoài CÓ và KHÔNG. Chính các kiến chp này mà chúng sanh tạo nghiệp luân chuyn trong tam gii. Chp CÓ thì nói KHÔNG để phá. Chp KHÔNG thì nói CÓ để phá. Không phi vì bn cht ca pháp là KHÔNG hay là CÓ. CÓ hay KHÔNG là tùy duyên. Nó ch là hai mt th hin cho bn th không. Tuy nói bn th không, mà bn thy KHÔNG CÓ CŨNG KHÔNG KHÔNG. Vì thế, nếu b CÓ mà chp KHÔNG thì vn bnh. Pht tánh ch hin l khi mi kiến chp đã hết, nên nói “Nếu li thy có không, chư Phật khó hóa độ”.