Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Ký Q4

DANH HIỆU NHƯ LAI - Phẩm 3

09/07/2017

HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀN KÝ
QUYỂN 4
DANH HIỆU NHƯ LAI
Phẩm 3
(Xem tại đây)
Sa môn Pháp Tạng thuyết
Chân Hiền Tâm việt dịch

ng có 4 môn : Gii thích tên phm, dng ý, tông thú và gii thích văn kinh.  

I. GIẢI THÍCH TÊN PHM

Phần này có ba :

1. TÊN PHẦN : T đây tr v sau, nói v phn th ba là Tu Nhân Khế Qu Sanh Gii Phn. Tc t đây đến hi VI, s nói v ‘nhân’ viên là ngũ v tu hành và ‘qu’ mãn là thành tu thp thân, đ các B-tát hiu tướng nga này, nên ly đó làm tên.

2. TÊN HỘI : Ph Quang Pháp Đường Hi. Gii thích có 5 nghĩa :

1. Giải thích theo s : Pht trong pháp đường phóng quang chiếu khp, nên gi đường này là PH QUANG. Trong đó mà thuyết pháp, nên gi là PHÁP ĐƯỜNG. Đây thuc Y chủ thích.

2. Giải thích theo pháp : Chân và tc trùm khp, là PH. Diu trí chiếu sut, là QUANG. Cnh trí huyn đo, là PHÁP. Ph quang tc là pháp. Li, gii thích Ph Quang là trong pháp đường mà gii thích, tc y nơi chủ mà có tên. PHÁP, thì thuc cả hai cách gii thích là Y ch và Trì nghip. Còn ĐƯỜNG, ch thuc v Y ch thích.

3. Giải thích theo cnh : PH là th. QUANG là dng. PHÁP thì thông c giáo nghĩa.

4. Giải thích theo trí : Gii thích như cảnh.

5. Giải thích theo lý tht : Vì mt ht bụi hay mt hnh thuc pháp gii vô ngi đu biến khp như lưới nhân-đà-la hin khi trùng trùng, nên nói PH. Vì rc r tròn sáng khp pháp gii, nên nói QUANG. Không gì không phi là khuôn phép chính, nên nói PHÁP. Pháp này ng duyên mà thành ch che mát, là ĐƯỜNG. Đều thuc Trì nghip thích. Như lấy tam không làm môn v.v… Y theo đó thì có th hiu.

Lại, tín bao gm c sáu v, gi là PH. Dit hoc hin lý, là QUANG. Che mát các căn cơ, là ĐƯỜNG.

3. TÊN PHẨM : DANH HIU NHƯ LAI, thuộc Y ch thích. Hoc, NHƯ LAI là DANH HIỆU, vì Như Lai là một trong 10 hiu. Trong đó, tên Thích-ca Mâu-ni là bit danh. HIU là 10 hiu mà chư Phật đng có. Li, hin th là DANH, nêu đc là HIU. DANH và HIU cũng không khác, như trong văn kinh đã nói.    

II. DỤNG Ý

ba.

1. DỤNG Ý PHN NÀY : Trước đã nêu qu đ khuyến sinh tín lc. Nay nói v cái nhân ca cái qu năng đc đó, khiến khi cái hiu chân chánh (chánh gii), nên có phn kế này.

2. DỤNG Ý CA HI : Trong vic tu nhân, tín là m đu nên có hi kế này. Nghĩa là, hội trước đã nói v cnh s tín, nay nói v hnh năng tín. Nghĩa lý th lp hin bày.

Hỏi : Ba phm Danh hiu v.v… li thuc năng tín sao?

Đáp : Vì thành tựu tín tâm, nên nói trong cùng mt hi .

Hỏi : Trước, há không thành tu tín tâm sao?

Đáp : Phàm, theo cảnh mà sanh tín tâm thì cnh có hai nghĩa :

a. Nêu cảnh pháp, nói hu s ti.

b. Nhiếp ly ngay tâm, khiến thành tín hnh.

Hội trước y c vào nghĩa đu. Hi này ng vào nghĩa sau.

Hội trước, qu nói rng mà nhân ch nói lược. Nhân qu theo nhau mà đu thuc qu.

Hội này, nhân nói rng mà qu ch nói lược. Nhân qu theo nhau mà đu thuc nhân.

Hỏi : Đều là qu pháp, sao hi trước nói v y báo mà hi này li nói v chánh báo?

Đáp : Y báo thô, hiện, d thy, nên nói trước. Chánh báo tế, n, khó biết, nên nói sau. Li, nói đến Pht thì đu tiên cũng phi có ch nương là Phật đ, sau mi đến chánh báo. Pht và Pht đ không lìa nhau, nên tùy duyên mà nói, đu được.

Hỏi : Nói là tu nhân, nhưng sao hội này và hi VI, trong hi đều có quả pháp, mà các hi trung gian không có l này?

Đáp : Hội này là m đu cho vic tu nhân, cùng vi qu chung mt hi, mà qu hi đu. Thp đa v.v… là nhân đã thành tu, cũng cùng vi qu chung mt hi, mà qu hi sau. Đây là hin, y nơi quả hi mà khi cái nhân viên, nhân mãn li dung v qu viên. Đây mi là tiêu xí rng nht ca cái nghĩa ‘thy chung’ nói trong văn kinh  

3. DỤNG Ý CA PHM : Có hai cách gii thích.

1. Phẩm trước nói v qu y báo, phm này nói v chánh báo. Chánh báo không ngoài ba nghiệp. Phm này nói v thân nghip ng khp, vì danh hiu y nơi thân mà lập. Phm TĐế nói v khu nghip ca Pht trùm khp. Phm Quang Minh Giác nói v ý nghip ca Pht giác (biết) khp. Tam luân nhiếp phc, đu thuc chánh báo. Thân nghiệp thô nhất nên nói trước.

2. Y cứ phn hi đáp sau. Phm trước đã nói v thế gii hi là đ thy tánh th tùy duyên hin qu tướng ca nó. Phm này nói v nghĩa ca quc đ hi, là ng vào duyên, hin ngược tr li đ thy qu th ca nó. Vì nói v tướng thật ca s y nên có phm này. Mi th đu thông c tam thế gian. Suy nghĩ thì có th thy. Li, hi trước là ng vào thế gii Hoa tng, còn đây thì ng vào nhn đ.    

III. TÔNG THÚ

Có ba.

1. TÔNG THÚ CỦA PHN NÀY : Thông cho đến hi VI. Vì đng một lượt hi đáp nên phi đng nói. Nghĩa là, hai vòng nhân qu này : Đầu là tướng, sau là th. Trước là nhân qu duyên khi, sau là lý tht.

2. TÔNG THÚ CỦA HI : Là nhân và pháp.

1. Nhân : Có hai : Sở tín và năng tín.

a. Sở tín : Hóa ch ni chng đ hi, là th. Mt tun tư duy là tướng. LIN NHƯ HÌNH TƯỢNG Y, là tướng. Gia thuyết là dng. Hin thn thông và quang chiếu cũng là dng. Trong phn tr hóa, Văn Thù ly diu tu thuc tín phn làm th, cát tường thng đc làm tướng, cũng ly biến khp tt c x làm tướng, thuyết pháp li ích chúng sinh làm dng, như nói kệ v.v...

b. Năng tín : Có hai : Trước, thuc nhân. Sau, thuc qu.

. Thuộc nhân : Chng tnh là th. Đầy đ công đc là tướng. Công nghip thù thng là dụng. Đều như phẩm Ph Hin thuyết.

. Thuộc qu : Trong tín phn, hin vô tn pháp gii (s hin) là th, thng đc ca thp thân là tướng, ng cơ hóa ích là dụng. Như phẩm Hin Th thuyết.

2. Pháp : Có hai.

a. Cảnh : Trong tín phn, đ hi bình đng là thể. ng cơ mà thuyết thành mười cùng vi thng đc, là tướng. Cùng vi hnh giáo tương ưng là dụng.

b. Hạnh : Tín hnh ni chng là th. Dung nhiếp các v, là tướng. Thành Pht làm li ích cho chúng sinh, là dng.

Hỏi : Chưa biết Pht Lô-xá-na này là Pht ca giai v nào?

Đáp : Nếu thuyết tín pháp thì Pht này thuc tín phn. Các v còn li cũng theo đó mà suy.

3. TÔNG THÚ CỦA PHM : Có hai.

1. Tướng : Ly danh thân Như Lai ứng khp rng làm li ích cho qun sinh làm tông.

2. Thật : Ly quc đ hi ca thp Pht làm tông.        

IV. GIẢI THÍCH VĂN KINH

Trong phần Tu Nhân Khế Qu Sanh Gii này, trường hàng vi mt lượt hi đáp, phân làm ba : Đầu là T phn. Kế là Thnh phn. Sau là Thuyết phn. Trong đó, T phn thông luôn đến hi VI. Thnh phn và Thuyết phn cũng vy.

I. TỰ PHN : Có ba : 1/Nêu ch Pht , nói v khí thế gian. 2/Tán thán Pht công đc, nói v trí chánh giác thế gian. 3/Tán thán công đc ca B-tát, nói v chúng sinh thế gian.

1. Nêu chỗ Pht : Đon “Pht … Liên Hoa tng”. Tương truyền, pháp đường Ph Quang nm phía đông nam cây b, rng khong ba dm, trong Liên hà khúc. Khi Pht mi thành đo, các rng thy Pht ngi l thiên dưới cây b, mi vì Pht mà làm pháp đường này. Vì loài rng, phn nhiu làm bóng rp che mát để cúng dường nên mi vy. Vì pháp đường gn cây b nên cũng nêu luôn đo tràng. Kinh này cũng ly cây b làm gc, các nơi khác đều không lìa đây.

ĐẦU TIÊN ĐƯỢC, là nhm vào pháp tín mà nói.

LIÊN HOA TẠNG, là tín hnh khai m, lìa nhim, nhiếp đức. Với pháp cũng theo đó mà suy. Trong kinh Đại Tp, B-tát chng được Liên hoa đà-la-ni, nên ch thuyết pháp nào cũng có tòa liên hoa. Các nghĩa còn li đu đng vi gii thích trước.  

2. Tán thán công đức ca Pht : Đon “Thin giác trí … đng đt ba đời”. Gii thích s thù thng ca trí chánh giác thế gian. Trong đó có 10 câu, đng vi 10 câu đu trong 21 loi công đc thù thng ca Th dng thân nói trong Nhiếp Lun. Như đã gom đầy đ trong 21 câu đu hi VII sau. Nay y theo Nhiếp Lun và Pht Địa Luận gii thích 10 câu này. Câu (1) là tng. 9 câu sau là bit.

Câu (1) : THIỆN GIÁC TRÍ, gi là chánh giác. Đầy đ 9 đc sau, nên gi là THIN GIÁC. Vì thun lý lìa tà, nên gi là CHÁNH, là THIN. Khai sáng chiếu xét, gi là GIÁC, cũng gi là TRÍ.

Câu (2) : KHÔNG CÓ HAI NIỆM, là nht hướng vô chướng công đc. Vì lìa hai chướng, vì khác phàm phu và Tiu tha. Li, vào vin thi, cnh phương đẳng không có hai th hin hành là tri và bt tri. Do không có hai nim nên gi là thin giác trí.

Câu (3) : LIỄU ĐẠT PHÁP TÁNH, luận gi là thú vô tướng pháp. Đây là nhp công đc bt nh, cũng gi là công đc điu hóa phương tiện. Vì t mình (t) có th nhp vào chân như thanh tịnh lìa tướng hu vô (là ĐIU). Cũng khiến cho người khác (tha) nhp được (là HÓA).

Câu (4) : TRỤ PHT S TR, là công đc quán s điu hóa. Vì tr đi bi, thường quán thế gian. Cũng là công đc nhm vn vô công dng, li lc cho chúng hu tình không thôi dt. Cũng là an tr nơi Thánh, Thiên và Phạm tr.

Câu (5) : ĐỒNG VI CÁC NHƯ LAI, là được s nghip công đc tương tự như chư Phật. Nơi pháp thân, nương nơi ý lạc mà tác nghip vô phân bit. Tc ba pháp lý, trí và li sinh không phân bit.

Câu (6) : ĐẾN X VÔ NGI, là công đc đon hn s tr. Vì đo tu đi tr hai chướng thành tu hin tiền. Đã đến x s y thú, là ch gii thoát tt c chướng.

Câu (7) : ĐẦY ĐỦ PHÁP BT THI, là công đc điu phc ngoi đo. Vì chng được giáo pháp không b ngoi đo chuyn mà hàng phc ngoi đo, hin chánh đo pháp.

Câu (8) : CẢNH GII KHÔNG HOI, là công đức điu phc ma oán. Vì trong nghch thun, cnh không th làm chướng tâm. Tuy ti thế gian, mà bát pháp không nhim. Nói MA, vì cnh thế gian làm nhiu tâm chướng thin, đây thì hàng phc nó.

Câu (9) : TRỤ BT TƯ NGHỊ, là công đc an lp giáo pháp. Vì giáo thù thắng được nói vượt khi cnh gii tm tư, nên nói BẤT TƯ NGHỊ.

Câu (10) : ĐẲNG ĐẠT BA ĐỜI, là công đc ký bit tam thế. Vì ký bit quá kh v lai đng như hiện ti. Phân minh mà không phân bit, nên nói ĐẲNG ĐẠT.

Đầy đ 9 câu bit sau thì thành một câu tng đu. Đồng, d, thành, hoi c theo đó mà suy thì hiu.                

3. Tán thán công đức ca B-tát : Đon “Đang cùng … v lai”. Gii thích v chúng sinh thế gian. Có hai : Trước, phân đnh v người. Sau, tán thán tht đc.

3/1. Phân định v người : Đon “Đang cùng … tp hi”.

. Nhiều không phi ít : Vì như số thp Pht quc đ vi trn.

. Lớn không phi nh : Vì là đi B-tát.

. Cuối không phi đu : Vì là hàng Nht sinh b x.

. Mới không phi cũ : Vì t phương khác đến tp hi.

4 vị đó ly trước so sau, trin chuyn k đc, đu theo đó mà biết.

NHẤT SINH, có ba nghĩa : Mt, ng vào người. Hai, ng trên tri. Ba, ng vào thân h sanh. Đây là hóa tướng. Nếu nhm vào tht báo, thì trong bn loi báo biến dch, ch có mt v rt sau không có sanh tử là còn tn ti, nên nói NHT SANH. Ý kinh này, nhm vào nghĩa trước mà nói.  

3/2. Tán thán thật đc : Đon “Liu đt … v lai”. Có 8 câu. Nghĩa thì có 7 đi.

1. Bệnh và thuc : Câu (1) : Biết rõ căn khí chng tánh ca chúng sinh. Câu (2) : Thâm chứng pháp gii đã được th ký.

2. Nhiễm và tnh : Theo Nhiếp Lun thì, trên Y tha khi mà biến kế nhim phn, gi là sanh t. Trên y tha khi mà viên thành tnh phn, gi là niết bàn. Hai phn không khác, gi là mt Y tha. Nếu thy mt phn, tánh của phn còn li không khác. Cho nên, kinh nói: “Như Lai không thấy sanh t, không thy niết bàn”. Trung Lun cũng nói: “Thế gian cùng niết bàn, không hào ly sai bit”. Đây gi là tnh nhim vô ngi. T cú dung nhiếp :

. Hoặc ly gc theo ngn, thì ch có thế gian.

. Hoặc ly ngn theo gc, thì ch có niết bàn.

. Hoặc dung nhau mà c hai cùng hin.

. Hoặc hình và đot mà c hai cùng mt.

Khéo quán lý này, gọi là KHÉO SUY LƯỜNG. Hng quán không ngưng, gọi là THƯỜNG KHÉO SUY LƯỜNG.

3. Nhân - quả : Là báo qu và nghip nhân vi mi th sai bit ca chúng sinh. Hiu rõ các th đó đu y nơi các thức và tâm hành ca chúng sinh mà được thành lp.

4. Giáo - nghĩa : NGHĨA, là nghĩa s thuyên ca các pháp. V, là giáo năng thuyên ca các pháp. Gọi là cú v thân.

5. Trói buộc - gii thoát : Quán tướng TH GIAN là không, nên gi là LY TH GIAN PHÁP, không phi đi thế gian hoi ri mi nói là ly.

6. Lý - sự : Pháp do duyên khi gi là HU VI. Chân lý không tánh, gi là VÔ VI. Thu được duyên chính là chân mà không hoại duyên khi, gi là PHÂN BIT RT RÁO TÁNH VÔ VI …… Không lý ch còn s mà không mt lý, gi là PHÂN BIT RT RÁO TÁNH HU VI. Văn kinh sau nói: “Nơi hữu vi gii xut hin vô vi gii mà cũng không hoi hu vi gii”. Vô vi cũng như vậy. Có th theo đó mà suy.

7. Quá khứ - hin ti - v lai : Biết ba hin ti, mi th đu nhiếp quá kh và v lai, tương tức tương nhập na mà thành mười đi. MĨ, như chữ vô (không). QUÁN, là thông. Vi ba đi, không gì không thông đt.

Từ trên đến đây là T phn, gii thích xong.                      

II. THỈNH PHN : Đon “Bồ-tát đu khi … mà hin”. Phn thnh này thông luôn phn văn thnh ca 5 hi sau. Có ba : Mt là nim thnh. Hai là nim vn. Ba là nim hin.

Trong phần nim vn, pháp sư Dụ Phm v.v… phân làm 124 câu hi : 10 câu đu hi v pháp thân, là t th ca hnh. 100 trăm câu kế hi v báo thân, là hnh khi tu. 14 câu sau hi v phương tiện thân, là hnh bình đng. Nếu hp 90 câu hi gia thành 9 câu, thì còn 43 câu hỏi.

Pháp sư Quang Thống hp “Tâm tùy h …” thành mt câu, thì còn 34 câu. 10 câu đu hi v Pht pháp tin tế. 10 câu kế hi v Pht pháp trung tế. 14 câu sau hi v Pht pháp hu tế. Tr li thì đến hi VI sau mi tr li.

Nay y đó, phân toàn bộ phn này thành 3 phần đ gii thích : 10 câu đu, hi v qu s y ca nhân. 10 câu kế hi v nhân s khi ca qu. 14 câu sau hi v qu s đc ca nhân. Nhiếp Lun nói: “Không gì không t pháp thân này lưu xuất. Không gì không chng li pháp thân này”, là mun nói, nhân nương nơi quả mà thành, ri n (khc) li nơi quả. Qu hay cho ra nhân, li làm cho nhân thành qu. Nhân qu nương nhau mà thành duyên khởi không tánh, không có t tánh. Tc chân pháp gii không tánh là tánh th không làm chướng ngi duyên khi, nên chân pháp giới không hoi nhân qu. Nghĩa ca tht lý nhân qu duyên khi là xét theo đây mà lp.

10 câu hỏi đu, đáp chung trong 3 phm đu ca hi này. Nếu phân riêng thì phm TĐế tr li 1 câu thuyết pháp. Phm Như Lai Quang Minh Giác trả li 2 câu thế lc và chánh giác. Phm này tr li các câu còn li thun vi văn kinh. 3 phm Minh Nan v.v… tiếp theo, t nó có riêng phn hi. Vì tín không thành v, nên không có câu hi v Thp tín, không như với Thp tr v.v...

1. Hỏi v qu s y : Đon “Pht độ … chánh giác” 10 câu. Có hai cách gii thích :

1/1. Nhắm vào hai qu y và chánh mà hi :

Câu (1) : Hỏi chung v y báo là tnh đ.

Câu (2) : Hỏi chung v chánh báo là pháp thân.

Câu (3) : Hỏi v các vt dng trang nghim tnh đ.

Câu (4) : Hỏi v pháp thân đã chứng.

Câu (5) : Hỏi v quc đ ly nhim.

Câu (6) : Hỏi v vic thuyết pháp sau khi đã chng pháp thân.

Câu (7) : Hỏi v th ca quc đ.

Câu (8) : Hỏi v quang luân ca chánh báo.

Câu (9) : Hỏi vic ng duyên khi quc đ.

Câu (10) : Hỏi các việc hiện tám tướng ca bc Chánh đng giác.

1/2. Nhắm vào cõi hi mà hi : Theo kinh Anh Lc và văn kinh sau thì hi này nói v nghĩa ca quc đ hi. Trong 10 câu, 5 câu đu nói v công đc đy đ ca quc đ. 5 câu sau nói v th dng đy đ ca quc đ.

Một câu đu là tng. 9 câu sau là bit.

QUỐC ĐỘ có 9 nghĩa :

1. Biệt tr : Liên hoa màu hng v.v… như Nhiếp Lun đã nói.

2. Cụ đc : Lý, hnh, s v.v…mi th đu có nghiêm sc.

3. Quĩ trì : Cõi và pháp, t chng và s đc không đng.  

4. Ly nhiễm : T tánh cùng vi tướng và dng đu thanh tnh.

5. Thành giáo : Ứng vào li mà hin quc đ, như Thuyết thế gii v.v…

6. Tự th : Vì lý trí thc s đu có th.

7. Diệu dng : Uy quang nhiếp phc v.v…

8. Duyên khởi : Tùy căn cơ của chúng sinh mà cõi Phật khi. Cũng tùy theo cõi mà khi nhân hnh. Cũng tùy theo cõi mà Pht xut hin, nên nói khi. Đây là nói theo kinh Đâu Sut. Cũng theo nhân duyên đy đ mà quc đ khi, như Khởi đ nhân duyên thế gii hi v.v...

9. Hiện giác : Các cõi hi hin thành chánh đo, vì y và chánh vô ngi.

Các nghĩa còn li, theo phn tr li sau s hiu.

2. Hỏi v nhân s khi : Đon “Có th phân bit … cn ái dc” có 10 câu, hi v nhân. Đáp, thì t phm Pht Thăng Đỉnh Tu-di cho đến B-Tát Tr X.

9 câu đầu hi về các giai v thuc t hnh. Một câu sau hi v tùy duyên hóa vt hnh.

2/1 Chín câu hỏi đu : Đon “Có th phân bit … thp đnh ca B-tát”.

THẬP TNG : Vì sao khi hi thì sau Thp hi hướng mà khi đáp thì trước Thp hi hướng? Vì tng có hai nghĩa :

. Nghĩa xuất sinh : Là xut sinh hàng đăng đa chng trí, nên sau Hi hướng.

. Nghĩa thu nhiếp : Là thu nhiếp các hnh khiến thành tu Hi hướng, nên trước Hi hướng.

Do hai nghĩa này, hai ch cùng hin mà không trái nhau.

THẬP NGUYN, đáp trong phn Sơ địa.

THẬP ĐỊNH, đáp trong phm Thp Nhn. Vì Quán tâm np lý là nhn. Ch (dng) tâm không lon, là đnh. Ch quán vô ngi, ch là nht tâm. Hai ch mi ch hin mt nghĩa. Vì các B-tát duyên cnh gii chân tc đu có hai nghĩa : Mt, không điên đo. Hai, không tán loạn. Đều như Lương Luận đã nói.

THẬP T TI, đáp trong phm Thp Minh. Vì có tác dng minh y nên lp hai tên. Trong kinh B-Tát Bn Nghip, ngay phn hi ca kinh cũng dùng t Thp minh. Còn kinh Đâu Sa thì gi là Thp phi pháp (十飛法).

THẬP ĐỈNH, không thấy đáp riêng. C nhân, có người da vào kinh Phm Võng, tính theo các hi ri lc ra. E khó mà dùng theo đó. Nay, tìm trong kinh Phm Võng, trong 11 ch thuyết pháp thì có 6 ch đng vi đây. Kinh đó nói, Hóa Lc Thiên thuyết Thp thin định. Sơ thiền thuyết Thp kinh cang tâm. Nh thin thuyết Thp nguyn. Tam thin thuyết Thp nhn. T thin, thì cung Ma-ê-th-la thuyết pháp môn tâm đa. Không thy nói gì đến trùng hi Ph Quang và K Hng trùng các. So vi kinh đó, câu hi này có cái đng cái không đồng, nên khó dùng.

Có người nói: “Đáp trong phm Bt Tư Nghị”. Nhưng phẩm Bt Tư Nghị đã đáp cái qu s đc sau, không th đáp cho câu hi này. Riêng phm A-tăng-k, nói v thp đi s, là cc s chung cùng ca nhân v, nên có th coi đó là Thp đnh. Song trong phần đu ca phm này đã t có câu hi, nên nói Thp đnh thuc phm này cũng khó.

Trong phẩm Th Mnh, có mười tng Pht đ, lên cho ti tt cùng thì cõi Pht ca ngài Hin Th là mé cao nht, nên có th coi đó là đnh. Vì có mười tng nên nói là Thập đnh. Vy cũng được, không có gì tr ngi. Vì đu phm này không có câu hi, nên có th ly đó làm câu đáp cho phn hi này. đây, vng h tôn cao là hi, còn văn kinh sau thì ngay đương xứ mà đáp liên tc. Phn văn kinh sau nếu có phn hi riêng thì ở đây không có hi. Nếu sau không có hi mà có thuyết ging, chính là tr li cho câu hi này.

2/2 Một câu sau : Câu “Tùy tâm hỉ … cn ái dc” :

1/ Hỏi v vic tùy duyên khi hnh ca B-tát : Được tr li trong phm B-tát Tr X. Vì văn kinh phn đó nói Bồ-tát tùy căn khí ca tng chúng sinh, ng khp các nơi mà khởi thng hnh. Tc nhm vào hnh năng y, là hi. Ngay nơi hạnh s tr x, là đáp. Y đây mà phân đnh Pht pháp trung tế, hi đáp lin nhau cc rõ.

2/ Hỏi v vic tùy duyên giáo hóa chúng sinh : Một, thy chút thin nào ca người cũng sinh tâm tùy h. Hai, giáo hóa chúng sinh hu tiếp ni ht ging Pht. Nghĩa là, gieo ht ging Pht nơi ruộng chúng sinh. Hai th này là hi v tâm giáo hóa tha nhân. Kế, là hi v hnh giáo hóa tha nhân: Vì sao không đoạn? Vì cu đ. Cu ch nào? Nơi phiền não vng tưởng. Cu ra sao? Biết căn hnh. Ly gì cu? Thông pháp dược. Làm sao đ cu đ thành tu? Khiến ly tp cu, vượt kh nn, tháo đo nghi, chng ái dit. Theo th t ca bn câu thì có th hiu.                        

3. Hỏi v qu s đc : Đon “Pht vô thượng đa … mà hin”. Phn hu tế này có 14 câu hi. Đáp, thì t phm Bt Tư Nghị đến phm Hin Th.

THNG PHÁP là thng pháp b, đng vi văn trên.

BT ĐỘNG CHUYN, là vô công dng. Các nghĩa còn li đã gii thích hi trước.      

III. THUYẾT PHN : TLúc y Thế Tôn …” cho đến 5 hi sau, đáp cho các câu hi va ri. Phân làm ba : 1/Hội này, tr li 10 câu hi Pht pháp tin tế. 2/T hi III tr đi tr li cho phn Pht pháp trung tế. 3/T phm Bt Tư Nghị tr đi, tr li cho phn Pht pháp hu tế.

I. Trả li 10 câu hi v Pht pháp tin tế : Đầu tiên là tp chúng, hin s đy đ. Sau, là đi duyên chánh thuyết.

1. Tập chúng : Trước, là năng tp. Sau, là s tp.

1/1. Năng tp là Pht : Có hai ý : Đối vi năng tp, là tr li câu hi. Đối vi s tp, là tp chúng.  

1/ Trả li câu hi : BIT TÂM NIM, là lĩnh hi được nhng gì đã hi, cũng là nêu bày luôn khí lượng ca tâm th pháp. LIN BNG HÌNH TƯỢNG HIN LC THN THÔNG, là hin hình tượng đ tr li, cùng khp các căn khí. Y theo nhng tâm nim đó là y theo 124 câu hi trên. T sau cho đến hi VI, thuyết các pháp môn, là trả li cho các câu hi đó. Không gì không đn hin đy đ và rõ ràng trong Như Lai pháp giới thân. Cho nên, khai trin đến 5 hi sau mà không dàn tri. Tuy mt thân đn hin mà không bc ngt. Sáu v rõ ràng mà không riêng khác. Viên dung, tương tức, tương nhập mà không hoi, thc là do đó.

Khiến đi chúng thy đó, ly c hư khâm tắc làm câu tr li. Vì tâm nim ca chúng B-tát là “Nguyn vì chúng con mà hin”, nên nay hin ra. Văn kinh sau nói “Trong pháp thân thanh tnh, không có hình tượng nào không hiện”. HÌNH TƯỢNG, do duyên t hi mà thành, là nghĩa vô ngi. Do khí lượng ca tâm chúng sinh n nơi Phật thân mà thành hình tượng này. Cũng là do Pht thân ng cơ mà hiện hình tượng này. Mi th đu có hai nghĩa không và hu, hu lc và vô lc, tứ cú dung nhiếp, là nghĩa vô phân bit. Cũng là dùng cái ứng cơ hiện hình đng nhiếp công năng làm lc thn thông.            

2/ Tập chúng : Thế Tôn tp hi đi chúng. BIT TÂM NIM, là nói lên lý do tp chúng. BNG HÌNH TƯỢNG, là xng pháp hp cơ. HIỆN LC THN THÔNG, là triu chúng tp hi. Cũng như hình tượng đã thuyết mà hin thn lc, khiến B-tát phương khác thấy thn thông quang minh này, biết Pht thuyết pháp gì mà tpï hi v. Cũng khiến cho đi chúng đây thy hình tượng đó ca Pht, biết Pht đnh thuyết loi pháp mà ta đã hi, hoan h li.

Vì sao biết? Vì thân quang ca Như Lai có hai loại :

a. Mật nên khó biết.

b. Hiển nên có th biết. Trong loi thân quang có th biết, tùy sng đnh thuyết pháp gì mà thân quang ca Pht, trước hin ra hình tượng loi đó, khiến đi chúng thy xong, lin biết Pht s thuyết pháp gì, như thời này thuyết Bát-nhã, thi kia thuyết Pháp Hoa v.v... nên nói BNG HÌNH TƯỢNG HIN LC THN THÔNG.

1/2. Sở tp là đi chúng: Trong mười phương, mỗi phương đều có tam thế gian. Mi phương đều đ 8 nghĩa : 1/Xa gn. 2/Xut x tên quc đ. 3/Nếu Pht hiu. 4/B-tát thượng th. 5/Nhiếp quyến thuc. 6/Đến x này rt cung kính. 7/Hóa ra tòa ngi. 8/Theo phương của mình mà ngi.

Thế gii đng mt tên SC, là biểu trưng ở Tín v, pháp tướng còn thô nên hin rõ ràng. Pht đng mt tên TRÍ, là biu trưng trong Tín vị, thy giác ti sơ từ bn giác khi lên. B-tát đng mt tên TH, biu trưng Tín là vị đu tiên trong nhân đa.

Tên VĂN-THÙ lược có 5 nghĩa :

1. Danh : Văn-thù-sư-lợi, còn gi là Thi-li hoc Mn-thù-tht-li. Dch thành Kính Th, Truyn Th, Nhu Th, Diu Đức, Diu Cát Tường. 10 v B-tát đây, theo bn Phn, đu gi là Tht-li. Trong kinh Đâu Sa, đu gi là Sư-lợi. Th gì thuc v cao nht, Phn ngữ gọi là Tht-li. Cát Tường, Diu Đức v.v… cũng là Tht-li, nên khi dch ra, danh t có ch không đng.

2. Xuất x : Theo kinh Văn-thù Bát Niết-bàn, Văn-thù sinh ti đt này, trong mt gia đình Bà-la-môn. Sau khi Pht dit đ 400 năm, ngài mi nhp niết-bàn trên đỉnh Hương Sơn. Nếu y theo kinh này, thì Đông phương Bồ-tát hin núi Thanh Lương. Kinh Tịch Điu Âm cũng nói: “Phương đông này, cách đây vạn thế gii Pht, có nước tên Bo Tr, Pht hiu Bo Tướng”, là quc đ ca B-tát này vy.

3. Sư tư : Theo kinh Phóng Bát, xưa kia Văn-thù là thy ca Thích-ca. Kinh này thì nói Văn-thù là m ca ba đi chư Phật, là thy ca tt c B-tát.

4. Địa v : Nói v nhân, Văn-thù là B-tát Thp đa, vì thường an tr tam-mui Th Lăng Nghiêm. Nói v qu, theo kinh Thủ Lăng Nghiêm, Văn-thù thành Pht Nam Phương Bình Đẳng thế gii, hiu Pht là Long Chng Thượng.

5. Đức dng : Theo kinh Như Huyễn Tam-mui, Hàng Ma Tràng v.v… là lc điu sinh. Theo kinh Hin Bo Tng, Ca-diếp Bn v.v… là lc thng thông. Theo lun Không Quyết Định, Nan Ph thì nó tương đương với tu lc. Đây là ng vi Tam tha. Theo phm Như Lai Quang Minh Giác sau, nhất thiết x v.v… là Nht tha.

Bồ-tát các phương đều ĐẦU MT L SÁT CHÂN PHT : L Pht, nghĩa ca nó lược làm 3 môn: L số, kính nghi, minh đắc qu.

a. Lễ s : Là tam nghip l. Có hai ý : Mt, vì có ba ch l. Hai, hin Pht có ba th thiên nhãn, thiên nhĩ và tha tâm.

b. Kính nghi : Có 7 thứ : Như khổng mc v.v…

c. Đắc qu : Có hai : 1/Gn, thì được ngũ qu v.v… 2/Xa, thì được Pht qu, như nói trong phẩm Hin Th v.v…

TẠI PHƯƠNG … MÀ NGỒI … : Theo lun Đại Trí Độ q.12 thì ngoi đo khác pháp khinh Pht, nên ngi. Bch y như khách, nên ngồi. Tt c năm chúng, thân tâm thân thích vi Pht, nên đng. Nếu là hàng đi A-la-hán, sự đã xong thì cho phép ngi. Tam qu còn li không được ngi, vì đi s chưa xong. Như trọng thn ca quc vương thì được ngi, còn li tt c đu đng. Nay đây, toàn là hàng Đại B-tát, nên cho ngi.          

2. Đối duyên chánh thuyết : Phân làm hai. 3 phẩm đu đáp các câu hi trước. 3 phm sau, nhân nơi luận mà sinh lun. Hi riêng đáp riêng. Cũng có th gii thích : 3 phm đu là hnh duyên năng phát. 3 phm sau là hnh tướng s phát. Cũng có th gii thích : 3 phm đu là qu cnh s duyên. 3 phẩm sau là nhân hnh năng duyên. Vì tín hnh này là phương tiện tr, t nó không có v riêng, nên đu tiên không hi.

2/1 Ba phẩm đầu: Phân làm năm. 1/Tán thán đi chúng hiếm có. 2/Đáp và hi tng nêu. 3/Hi th đã nêu đ hin th. 4/Hi th đ hin tướng. 5/Hi tướng để rõ dng.

1. Tán thán chúng hội chưa từng có :

Hỏi : Vì sao hi Pht mà Văn-thù đáp?

Đáp : Vì Văn-thù đng vi Pht tu. Vì cát tường diu tu sut hết cõi hi. Vì làm tăng thêm tâm vui thích cho B-tát.

Hỏi : Sao không nhp đnh?

Đáp : Vì tín không có giai vị.

Hỏi : Hi trước há có giai v sao?

Đáp : Vì trước là qu đc sâu xa vi tế.

Hỏi : Đây há không có qu pháp sao?

Đáp : Vì làm thành nhân. Vì nhân đầy đ, rng ln và thông hết.

Tán thán chúng hội chưa từng có, lược do hai nghĩa :

a. Vì một hi này là tt c các hi x hư không, pháp giới v.v…

b. Vì hội này là pháp môn, nên đu như phẩm Như Lai Quang Minh Giác đã thuyết.

2. Đáp hi tng nêu :

1.Trả li câu hi : PHT XUT TH là tr li hai câu hi 7 và 8. A-NIU B-ĐỀ là tr li câu hi th hin thành chánh giác trước. PHT XUT TH, cũng có th tr li cho câu th hin thành chánh giác. Còn hai câu hi 7 và 8 thì lượt qua không tr li. A-NIỆU BỒ-ĐỀ là thông kết. Các câu còn li đng vi trước, có th t hiu.

2. Tổng nêu : KHÔNG TH NGHĨ BÀN câu đu là chung cho c các câu sau, nên kết lun ĐỀU KHÔNG TH NGHĨ BÀN.

KHÔNG THỂ NGHĨ BÀN, trong đó đi ý nm nht v pháp gii. Nghĩa phân làm hai : Một là cõi hi năng tùy. Hai là cơ duyên sở tùy. Hai th này không hai, dung thông, vô ngi. Nếu ly duyên theo th thì ngay tướng mà viên dung, không có phân bit nào có th phân bit, ngôn thuyết không th đến. Nếu ly th theo duyên, thì n thành duyên khởi sai bit. ng vào mt duyên khi vi hình thù sai bit này mà hin ngược li cõi th diu cc khó nghĩ bàn, là ý đó. Do nghĩa này, nên nghĩa KHÔNG TH NGHĨ BÀN có 3 loi :

a. Nương vào duyên mà giải thích, hin ngược li nghĩa ca cõi th dt duyên. Đây là li trong duyên mà ý thì ngoài duyên, nên nói KHÔNG TH NGHĨ BÀN.

b. Đã ng vào duyên đ hin quc đ - nhưng vì duyên khởi, s nhiu như bụi, khiến cho th ca quc đ theo duyên n thành sai bit – thì chính là nói : Quc đ không sai biệt mà sai bit, sai bit mà không sai bit, nên KHÔNG TH NGHĨ BÀN.

c. Duyên thì không có duyên độc lp, vì th tc là duyên. Cho nên, duyên khi sai bit chính là cõi hi thm thâm. Đây là lý cc cn mà khó biết, nên KHÔNG TH NGHĨ BÀN.

3. Hỏi th đã nêu để hin th : Đon “Vì sao? Vì chư … hư không pháp giới”.

1. Hỏi nhng gì đã nêu : Hi VÌ SAO, là vì sao biết KHÔNG TH NGHĨ BÀN?

2. Hiển th : Vì pháp ca chư Phật tùy thuc vào ch giáo hóa, đng vi pháp gii. Vì hai môn song dung. Vì không có bmé. Đây là ng vào th mà gii thích sơ.

4. Hỏi th đ hin tướng : Đon “Vì sao? Vì trong thế gii … S kiến cũng khác”.

1. Hỏi v th : Hi VÌ SAO là vì sao biết các th sai bit vô biên đng vi pháp gii?

2. Hiển tướng : Chưa nói gì về mười phương tận hư không thế gii, ch nhm vào thế gii Sa-bà này mà nói. Lược có 10 loi đ hin vô tn. Phn vô biên gii còn li, c theo đó mà suy.

CÁC LOẠI THÂN v.v… có tôn đc gii thích: “Là Pht thân v.v… nên văn kinh sau mi nói PHT HIU KHÔNG ĐỒNG, là giải thích CÁC LOẠI DANH”. Song xét k văn kinh đây và theo kinh Đâu Sa, thì phn này ch mi nói v chúng sinh s hóa, chưa nói gì đến Pht năng hóa. Câu này dài, là do ng pháp ca Tây quc. Phi nói là: “Giáo hóa tt c các loi thân, …” cho đến “ … chúng sinh không đồng” là mt câu. “S kiến cũng khác” là mt câu riêng. Nghĩa thì có th hiu. Ch vì Pht đ bình đng, không có s phân bit nào có th phân bit, nên phi nương vào sự sai bit ca chúng sinh s hóa mà nói v tướng sai bit ca cõi hi.

10 loại sai bit :

1. CÁC LOẠI THÂN : Tng nêu thân ngũm sai bit.

2. CÁC LOẠI DANH : Y nơi thân mà lập tên không đng.

3. TẤT C X : Thân mi nơi.

4. HÌNH SẮC : Tùy các loi x mà có các loi hình. SC là trng, đen v.v…

5. THỌ MNH NGN DÀI : Tùy thân ở các cõi mà mnh có ngn dài.

6. CÁC ĐẮC : Thc hay th đc các cnh. Cũng là phn hn chng đc trong tu hành.

7. CÁC NHẬP : Cnh th () nhập căn, cũng là trí hay nhp pháp, cũng là ng nhp môn sai bit.

8. CÁC CĂN : Nói lược thì có 6 căn, nói rng thì đến 22 căn. Hoc ngũ căn là tín v.v… Hoc li, đn, sinh, thc v.v… Như các căn hi x ca phn Hi hướng th 9 đã nói.

9. SINH XỨ : Các thú sai bit. Hoc là t sinh, ngũ thú, như sinh hạnh trù lâm …

10. NGHIỆP BÁO : Nghip khác thì báo khác, như nghiệp hnh trù lâm v.v...

Theo bản Phn cũng như kinh Đâu Sa, mi câu đu có hai ch CÁC LOI. Đây đã lược bt nên như vậy. Vì thế, kết lun CÁC LOI CHÚNG SINH KHÔNG ĐỒNG.

SỞ KIN CŨNG KHÁC : Không phi ch có y và chánh ca nghip báo sai bit vô biên, mà trong tâm nhớ nghĩ, thy, hy vng mi loi đu khác. Kinh Đâu Sa gi là MI LOI ĐỀU CÓ NGHE ÂM PHT. Li, 9 câu trước nói v báo sai bit. Câu (10) nói v nghip sai bit. Câu này nói v cái thy (kiến) sai bit.

Nói phần hn sai bit ca chúng sinh đây là tướng ca quc đ hi, thì có 3 nghĩa gii thích, như đã nói ở phn KHÔNG TH NGHĨ BÀN trên. Nhân đó có th biết v dng ca nó.        

5. Hỏi tướng đ hin dng : Đon “Vì sao? Này các Pht t … ”.

1. Hỏi tướng : S tùy sai bit (là căn khí) thì có thể như thế, còn năng tùy sai bit làm sao có th thy?

2. Hiển dng : Vì căn cơ khác nhau, nên ấn hin Pht pháp thành nhiu môn, khó có th nói đ. Theo các lun thì dng có ba loi :

a. Thân danh ứng khp.

b. Ngôn giáo trùm khắp.

c. Quang luân chiếu khp. “Đều cùng …” tr đi là đó.

Hoặc phân làm hai :

a. Phật : Thân và danh.

b. Pháp : Thật và quyn.

Trong đó, Phật thân và tht giáo sai bit khó phân, nên cùng nói trong phm Như Lai Quang Minh Giác. Phật danh và quyn giáo d phân sai bit, nên luận thành hai phm riêng.

Giải thích ch này như sau :

Hai phẩm đu, Văn-thù nêu NGHĨA, đáp nhng câu đã hi trước. Mt phm sau, Như Lai nêu SỰ đáp gii thích, thành tu nghĩa Văn-thù đã nói. Trong hai phm đu này, nói hai pháp danh và giáo, sai biệt như đã hỏi trên. Nghĩa Pht đ sai bit v.v… thì khó nghĩ suy, đng vi pháp gii. Ý là ch này, thành đáp chung.

GIẢI THÍCH DANH : Trước, nêu danh riêng. Sau, gii thích lý do riêng.

1. Nêu danh : Đầu hi, sau gii thích. Trong phn gii thích có ba : Trước, nói v thế gii này. Kế, nói v thp thế gii. Sau, nói v tn cùng pháp gii.

Hỏi : Trong đó, danh hiu ch là ca Lô-xá-na hay chung c các Pht khác?

Đáp : Nếu là Tam tha, thì ch trong thế gii này, trăm c vn đu là danh ca Thích-ca. Còn thp phương giới thì có Pht danh khác. Nếu là Nht tha, thì tn hết pháp gii đu là danh ca Lô-xá-na.

Hỏi : Nếu vy, vì sao văn trên nói chư Phật mười phương thuyết pháp biết tâm hnh v.v…?

Đáp : Vì đều là ch giáo hóa ca Pht này, nên không có Pht khác. Li, vì trong Thích-ca hi n mà hin, nên không có Pht khác. Cũng có th gii thích : Mt Pht danh đã biến khp mười phương, thì thập phương Phật còn li, mỗi Pht cũng đu biến khp mười phương như thế. Nếu là hàng có khí lượng Tam tha thì nơi các Tứ thiên h, tùy mi nơi mà nghe danh hiệu Pht ca nơiù đó, chưa chắc biết được danh hiu Pht các nơi khác. Nhưng nếu là hàng có căn khí Nht tha, thì nht thời đn nhn tt c danh hiu, vì là danh hiu ng vi mi căn cơ, mỗi căn cơ thọ nhn đu là Ph Hin cơ. Một căn cơ tức là tt c căn cơ.

Danh hiệu này, nếu là Tiu tha, thì là tht danh. Nếu là Tam tha Sơ giáo, thì nó giả danh hay không danh. Nếu là Chung giáo, thì danh này bình đẳng đng vi chân như. Kinh nói: “Danh tự tánh ly gi là gii thoát”. Nếu là Đốn giáo, thì tt c đu dt, danh và vô danh c hai đu ly. Nếu là Viên giáo, thì tt c cũng ly mà không ngi danh. Nay, mt danh là tt c danh. Tất c danh nhp mt danh, không hoi, không chướng, nhiếp hết tt c pháp gii, là lưới nhân-đà-la danh.

Hỏi : Đại thiên gii này, theo các kinh lun khác, trong Đại vi sơn bằng khp và có trăm c T thiên h. Vy phương trên phương dưới không được còn có Tứ thiên h. Nếu trên dưới đu có, thì mi T thiên h đu có trên dưới, thành ra có đến ba trăm c. Vì sao ch nói mt trăm c?

Đáp : Nếu là Tiu tha, là tht x, lý không biến đi. Nếu là Tam tha thì tuy là không, đng vi chân như, mà không ngại sự nên không hoại bn s. Nếu là Nht tha, thì s vô ngi, dung biến, t ti. Cho nên, x được nói đây là tùy giáo mà viên dung, ng vi thp s đ hin vô tn. Mt thế gii Sa-bà này có hai loi dung :

a. Lấy ch thuyết pháp làm trung tâm, lp thành ch bn dung trăm c đó khiến có trên dưới, lin được đy đ, nên không có ba trăm.

b. Ở phía cc đông gn bĐại vi sơn, một T thiên h là mt ch thuyết pháp. Đó là trung tâm dung các T thiên h khác, vn có đy đ quyến thuc mười phương. Vì các Tứ thiên hạ đu ly tha làm bn, ly t làm ch nên Đại vi sơn cũng tùy đó mà viên dung, dch đi. Nghĩa viên dung thp phương giới c theo đó mà hiu. Đây thuc Nht tha giáo. Nếu là Tam tha thì không th như thế mà như các kinh luận khác đã nói.

SA-BÀ, đây gọi là Kham Nhn. Kinh Bi Hoa nói: “ đó chúng sinh tham sân si … hơn cõi Phạm vương, cần phi nhn nó, nên ly đó làm tên”.

TU-BỒ-ĐỀ : Đây gi là Thin Tht.

HA-NI : Đây gi là x hay sinh dit. Vì tiếng bn x dch ra, nên khó c đnh.

BÀ-GIÀ-BÀ : Có sáu nghĩa ...

Y-NA-BÀ-NA : Đây gi là Vương Lâm. Vì khi Phật còn là thái t, sinh ra trong rng này, nên ly đó làm tên.

2. Giải thích lý do : Đon “Đó đu do …” Phân làm ba : Đầu, tr li cho các căn cơ. Kế, là thí hóa. Sau, là hóa ý.  

1. Trả li cho các căn cơ : Có hai ý.

a. Danh hiệu Pht trùm khp pháp gii, còn t chúng sinh li y nơi Phật hu duyên có th giáo hóa chúng sinh mà có sai bit, không phi là tt c.

b. Các căn cơ này sao có duyên với Pht? Vì Pht xưa kia nhiều kiếp tu hành, thấy, nghe, tùy h v.v… nên có duyên.

2. Thí hóa : Có 5 câu.

a. Tổng thuyết tam luân nhiếp hóa thin xo. Cũng là thân hin uy nghi. Vì nhiếp sinh nên nói MI TH PHƯƠNG TIỆN.

b. Nói về ng nghip phương tiện. Cũng là ng nghip Phm âm v.v…

c. Nói về thân nghip phương tiện. Cũng là nói v pháp được thuyết : Vì Nhân Thiên mà thuyết nghip báo v.v… vì Nh tha mà thuyết quyn đo, là T đế v.v...

d. Nói về ý nghip phương tiện

e. Thí hóa xứng căn.

3. Hóa ý : Dù thuyết pháp Nhân, Thiên hay Nh tha v.v… thì ý đu là mun chúng sinh biết pháp ca Như Lai.