Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Ký Q2

THẾ GIAN TỊNH NHÃN - Phẩm 1 (Phần 1)

Nói về THỜI & XỨ & CHỦ (Giải thích một thời, mới thành chánh giác v.v...)

12/07/2017


HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀN KÝ
QUYỂN 2
TH GIAN TNH NHÃN
Phẩm 1 - phần 1
(Xem tại đây)

Sa môn Pháp Tạ
ng thuyết
Chân Hiền Tâm việt dịch
Nói về THỜI, XỨ và CHỦ

II. “MỘT THI ...” THÔNG C HAI T PHN

MỘT THI … tr v sau thông c hai t phn, chính là 4 nghĩa sau trong 6 nghĩa thành tu nói trên. S đng nói v 3 nghĩa đu là Thi, Ch và X. Sau cùng, nói riêng v Chúng đng nghe. Đây cũng là tướng tam thế gian cn phi biết.

Trong phần Thi, Ch, X có hai : Trước, nêu đ 3 tướng. Sau, gii thích riêng 3 nghĩa. Vì sao có hai môn này? Xét v X, trước thì nêu chung nhim tnh, sau ch hin riêng tướng tnh. Trước là y vào nhim. Sau, nói riêng v tnh. THI thì có đu cui. X thì có nhim tnh. PHT thì có quyn tht. Nên cn phân lc li.

II/A. THI, X VÀ CH

1. Nêu đủ ba tướng Thi, X và Ch.

1.1/ MỘT THỜI, theo lun Pht Địa, đó là mt sát-na hoc nhiu sát-na tương tục. Song ch nhm vào ch rt ráo nói và nghe mà gi lp tên chung là MT THI. Vi Tiu tha là tht thi. Vi Đại tha là gi nói. Nếu gii thích theo Lương Nhiếp Lun thì MT THI có 3 nghĩa:

1/ Bình đng thi: Vì không có chìm ni điên đo.

2/ Hòa hp thi: Khiến cho nghe và năng nghe đang nghe.

3/Chuyn pháp luân thi : Đang thuyết đang th nhn.

1.2/ PHẬT, là giác. Có hai nghĩa :

1. Bản giác và thy giác : Lun nói: “Như hoa sen nở, như ngủ thc dy …”. Đầu là giác s tri. Sau là giác phin não.

2. Tự giác, giác tha và giác hnh viên mãn : K có giác gi là giác gi, cũng gi là Bà-già-bà.

. Theo luận Đại Trí Độ, Bà-già-bà có 4 nghĩa :

1/Có đc : Bà-già là đc. Bà là có.

2/Khéo phân biệt : Bà-già là phân bit. Bà là khéo.

3/Có thanh danh : Bà-già là thanh danh. Bà là có.

4/Năng phá dâm, n, si : Bà-già là năng phá. Bà là dâm, n, si. Trong 4 th này thì th đu là tng, ba th còn li là bit. Trong 3 th bit, đu là trí đc, kế là phúc đức, sau là đon đc.

. Theo luận Pht Địa, Bà-già-bà có 6 nghĩa. Tng rng: “T ti, sí thnh và đoan nghiêm / Danh xưng, cát tường, và tôn quí / Đầy đ c sáu nghĩa sai bit / Cho nên, gi chung Bc-già-bà ”. Đã gii thích k trong lun đó.

. Tam tạng Chân Đế dn lun Chân Tht, gii thích Bà-già-bà có 10 nghĩa: Pht là giác thng, thiên c v.v…

1.3/ XỨ, nói chung là nước (quc gia), nói riêng là đo tràng. Lun Đại Trí Độ nói: “Đắc A-nu-b nơi tụ lc Trc-âu-lâu-tn-loa, bên sông Ni-liên-thin, nước Ma-già-đà …”. Đây, gi là Bt Hi Quc. Vì trong nước này, nhng ai phm ti ch b đui đi, không có t hình. Hình nh đó nói lên tướng t tế ca đi pháp. Có khi gi là nước Thin Thng. Có khi gi là Ma-già, là tên ca mt vì sao. Đây nói là Bt Ác, là sao chủ ca tháng mười hai. Đà là X, nên gi là nước Bt Ác X, cũng gi là nước Tinh X.

TỊCH DIT có bn nghĩa :

1. Chướng dit : Tánh dit và tr dit.

2. Chứng dit : Chng lý dit.

3. Hiển đc dit : Th hin thp thân Pht và các pháp Ph Hin v.v… Kinh nói: “Đại Bát Niết-Bàn có th kiến lp đi nghĩa …”.

4. Ích vật thành dit.

ĐẠO TRÀNG có bn nghĩa :

1. Sự x.

2. Hạnh : Như kinh nói bố thí là đo tràng v.v...

3. Lý : Như kinh Duy Ma nói tất c pháp là đo tràng, vì biết tt c pháp là không.

4. Thông tất c pháp : Là tt c nhân, pháp v.v… y theo đó đu được đo x, gi là đo tràng.

ĐẠO TRÀNG, thuc Y ch thích. Như sân phơi lúa (cốc tràng) thế gian sàn đi nhng ht lép và cỏ di mà lc ly các ht chc. Đây cũng như thế. Dit hoc thành đc. Cũng có th là : ĐẠO tc là TRÀNG, thuc Trì nghip thích.

Nghĩa S X ca ĐẠO TRÀNG là, như luận Câu-xá nói: “ gia châu Dim-phù, t trên đt kim cang khi lên tòa kim cang san bằng đất và các b cao ca châu Dim-phù. Tt c B-tát nơi đó đang tu tập chánh đnh kim cang. Vì sao? Vì không ch y ch nào khác có thể chu được loi chánh đnh này”. TT C B-TÁT, là hàng ngàn B-tát hin kiếp.

2. Giải thích riêng ba nghĩa : TMới thành chánh giác …” tr đi. Trước, gii thích v Thi. Kế, nói v X. Sau, nói v Ch.

2/1 THỜI có 5 môn : 1/Định phn hn. 2/Nhiếp trước sau. 3/Hin sai bit. 4/Biu th pháp. 5/Gii thích chánh văn.

1. Định phn hn: B Lưu-chi nói: “Trong 8 hội Hoa Nghiêm, 5 hội trước là Pht thành đo nói trong tun đu. T hi VI v sau nói trong tun th hai. Vì phn đu kinh Thp Địa nói tun th hai”. Li có người nói: “Hi VIII thuyết vào hu thi. Vì trong kinh có 500 Thanh văn như Thu Tử v.v… đu được độ ở hu thi”. Nhng phán quyết đó e không thun vi kinh. Vì tun đu nht đnh không thuyết pháp. Lun Thp Địa nói: “Vì sao không thuyết trong tun đu? Vì tư duy hạnh và nhân duyên hnh”. Đã nói TƯ DUY thì rõ ràng không phải thuyết pháp. Li nói trên, dù có vớt vát, cũng ch có th nói là không thuyết Thp đa, không th nói không thuyết các pháp khác. Vy không th nói là TƯ DUY. Phần sau ca lun li gii thích: “Vì hin pháp lc ca mình nên không thuyết”, thì biết tun đu nht đnh không thuyết pháp. Lại, hi VIII cũng không thuyết vào hu thi. Vì trong mt b kinh, sao có th trước ch thuyết mt na, gia nói phn kinh khác, sau mi tiếp tc? L nào cho Pht không có lc đà-la-ni, không th trong nht nim có th thuyết tt c pháp. Thu T K Viên đều là chín đi tương nhập. Văn sau nói k: “Tt c kiếp quá kh, tr v lai hin ti, tt c kiếp v lai, tr li thi quá kh”. Cũng nói: “ trong nht nim, kiến lp tt c, Pht s ba đi” … Các văn như thế mi ch đu có. Há có th vì vic Thu Tđược đ K Viên mà cho không phi là nhng th đó. Thì biết, kinh này nht đnh là nói trong tun th hai.

2. Nhiếp trước sau : Có ba lp.

1. Tuần th hai nhiếp hết 8 hi, đng thi thuyết.

Hỏi : Nếu vy, vì sao hi li có trước sau?

Đáp : Như in ấn văn t. Đọc thì có trước sau nhưng in vào giấy thì đng thi.

Hỏi : Nếu như thế thì sao trùng hi thành được?

Đáp : Trùng hội cũng đng thi, vì vô ngi. Như ánh sáng các đèn hòa nhập nhau.

Các thứ bt đng, thăng thiên v.v… còn li, y đó mà gii thích thì có thể hiu.

2. Tuần th hai nhiếp hết 8 hi, nhưng có trước sau : Trong vô lượng kiếp không gì là không tn. Vì là thi gii thoát không th nghĩ bàn.

3. Nhiếp trùng trùng vô lượng nim kiếp : Như lưới Nhân-đà-la lp lp thu nhiếp.

3. Hiển sai biệt:

. Theo kinh Phổ Diu, vào tun th hai, Pht nơi vườn Lc Dã vì 5 đ t ba ln chuyn pháp T đế. Đây thuc Tiu tha.

. Theo kinh Mật Tích Lc Sĩ thì tun th hai, nơi vườn Lc Dã, Pht vì vô lượng đi chúng chuyn pháp luân, có người được đo La-hán, có người được đo Bích-chi và B-tát. Đây thuc Tam tha.

. Theo kinh Hoa Nghiêm, tuần th hai dưới th vương vì chúng Bồ-tát hi hi chuyn vô tn pháp luân. Chính là Nht tha.

Ba thứ trên đng thi : ng vào pháp, biu th cho gc và ngn đồng thời. ng vào người, hin tùy cơ cảm mà mi th có khác : Kinh Pháp Hoa thì 3 tun mi thuyết, lut T Phn thì 6 tun, kinh Hưng Khởi Hnh thì 7 tun, lut Ngũ Phn thì 8 tun, lun Đại Trí Độ thì 50 tun, kinh Thp Nh Du thì mt năm. Đây đu thuc phn giáo ngn, tùy căn cơ mà có sai khác. Có lẽ, do thy nghe khác nhau, nên dn đến vic không đng. Hng có căn cơ thuộc giáo gc thì c đnh, nên ch trong tun th hai.

4. Biểu th pháp :

Luận Thp Địa nói: “Thi, x v.v… là hiu lượng hin th cho s thù thng. Vì pháp này thù thng nên được nói vào thi đu và ti thng x” . Có ba nghĩa :

a. Kinh này nhắm vào thi đu, là mun hin th pháp gc thù thng.

b. Phần giáo ngn cũng đng, là mun biu trưng ngọn không lìa gc.

c. Hiển th gc không phi ngn, vì vi phn giáo ngn thì thi không c đnh. Còn vi pháp gc thì thi c đnh trong tun th hai, hoàn toàn không thay đi, không như phần giáo ngn.

5. Giải thích văn :

MỚI THÀNH CHÁNH GIÁC là mun nói đến nghĩa ban đu. Đây có hai tướng :

1. Tuần đu : Nói v cái bt đu hin thế.

2. Tuần th hai : Hin vic bt đu thuyết pháp.

THÀNH CHÁNH GIÁC đến nay tri qua 7 ngày, nên nói MI THÀNH CHÁNH GIÁC. Chung hết thì có năm nghĩa :

1. Ứng vi Tiu tha : Sanh thân Pht dưới cây này tri qua 34 tâm MI THÀNH CHÁNH GIÁC, đng vi các v La-hán, là tht thành không phi hóa hin.

2. Ứng vi Đại tha : Th hin 8 tướng hóa thân, by gi MI THÀNH CHÁNH GIÁC.

3. Ứng vào báo thân : Thp đa hnh mãn, hu qu vô gián đo hin hiện tròn sáng, gọi là MI THÀNH CHÁNH GIÁC.

4. Ứng vào pháp thân : Va được liu nhân ti sơ viên hiện, nên nói MI THÀNH CHÁNH GIÁC. Cái MI thuc phn thượng Đại tha này đu không có mi.

5. Ứng vào thp Pht : Biến khp tt c vô biên thế gii như lưới Nhân-đà-la. Từng nim tng nim đu MI THÀNH CHÁNH GIÁC, đy đ ch bn, trùm khp tam thế gian. Cho nên thu nhiếp đy đ trước sau cái mi ca vô lượng kiếp. Ch có lp này là nhiếp luôn bn lp trước. Vì năm lp này không lìa nhau, vì nhiếp phương tiện.

TừĐất kim cang …” tr đi là gii thích riêng v x.

2/2 XỨ có 5 môn : 1/Xác đnh x. 2/Bin v nhiếp và nhp. 3/Hin sai bit. 4/Biu th pháp. 5/Gii thích văn.

1. Xác định x :

Hỏi : Nói X ca kinh này hoc là tnh đ hoc là nhim gii. Nói vy có lỗi không? Cả hai đu có li. Vì sao? Nếu là tnh đ, sao văn trước nói đến nước Ma-kit-đ, văn sau li nói đến Diêm-phù-đ ca T thiên h v.v… Do đây mà biết không th là tnh đ. Nếu là nhim đ thì sao văn sau li nói đến Liên Hoa tng thế gii hi vi 6 loại và 8 tướng chn đng? Thì biết x ca kinh này không phi là nhim đ. Vi s trái nghch như thế, ch đnh thế nào?

Đáp : Theo kinh này, nhiễm đ và tnh đ dung hp tương nhiếp. Có bn câu :

. Hoặc ch có Sa-bà : Vì gc theo ngn.

. Hoặc ch có Hoa tng : Vì ngn theo gc.

Hai thứ này như đã nói trên.

. Hoặc c hai cùng hin : Vì y nơi Hoa tạng mà có Sa-bà, nhim tnh tương phân, ngọn y vào gc. Như văn sau nói: “Trong Hoa tng gii, thế gii Sa-bà”, chính là ch này.

. Hoặc c hai đều dt : Vì thành tu qu hi không th nói.

Bốn môn trên hp làm mt đ, dung hp vô ngi, tùy duyên mà nói đu được.

2. Luận v nhiếp nhp :

1. Luận v dung nhiếp : Có ba lp.

a. Dưới CÂY B-ĐỀ, là nhiếp hết 8 hi đ c nhân gian và thiên gii, nên đều nói KHÔNG LÌA ĐÂY.

b. Nhiếp hết thy Pht đ vô dư ở mười phương, đều không lìa th vương này.

c. Nhiếp các đ trùng trùng vô tn (như lưới châu ca tri Đế Thích) vào trong l lông, bi nh v.v… Vì đu là s nhiếp ca Liên Hoa tng gii này.

2. Luận v dung nhp : Có ba nghĩa. Là dung cây b này nhp vào 3 x s nhiếp trên.

3. Hiển sai bit : X mà Pht thuyết kinh có ba :

1. Chỉ có 16 đi quc thuc tam gii, là ch hóa thân thuyết pháp. Đây chung cho c giáo Tiu tha và Tam tha.

2. Chỉ có các tnh đ vi diu ngoài tam gii, là ch báo thân - vi 18 th viên mãn trong Th dng đ - thuyết pháp. Như các kinh Phật Địa v.v… Tnh đ vi diu này không nhiếp thuc tam gii mà cũng không lìa tam gii. Vì khp tt c x. Đây là chung cho c giáo Tam thừa và Nht tha.

3. Hoa tạng gii, vi nhim tnh viên dung như lưới châu vô tn ca tri Đế Thích, là ch thp Pht thuyết pháp. Y báo chánh báo dung hp đy đ tam thế gian. Ch này ch có Nht tha Bit giáo thuyết. Nay nói đây đáng ra ch có một th sau cùng này. Song nhiếp luôn hai th trước, vì gc và ngn không lìa nhau.

4. Biểu th pháp : Nương vào thắng x, là mun hin th pháp được nói đây thù thng. Địa Lun nói: “Pháp này thù thng, thuyết ti thng x”. Pháp thù thng có 3 lp :

1/ Dưới cây này đc b mà không thuyết pháp, là mun hin th s thuyết như sở đc, không theo căn cơ sai biệt mà di đi như những gì được thuyết vườn Lc Dã.

2/ Y vào Liên Hoa tạng gii viên dung, là mun hin th tính viên mãn thù thng ca pháp được thuyết khai m.

3/ Y vào xứ trùng trùng như lưới châu tri Đế Thích, là mun hin th pháp được nói cũng trùng trùng vô tn, như phẩm Bt Tư Nghị Gii Thoát v.v… Các nghĩa còn li được nói trong chương nói về các thế gii thuc phn sau.

5. Giải thích văn : Có ba : 1/Đất đo tràng. 2/Trên đt có cây b. 3/Dưới cây có tòa sư tử.

Như vậy, ĐẤT là nn tng y ta (s y bn) ca hnh. CÂY là hnh đc kiến lp. TÒA là hnh dng nhiếp hóa làm li ích cho chúng hu tình. Theo tánh Duyên khi, mi th đu dung nhiếp tt c pháp. Song theo văn kinh, ba v này mi v dùng 10 môn phân bit.                                                                          

1. ĐẤT ĐẠO TRÀNG : Có ba phn là nêu lên, gii thích và kết lun.

A. Nêu ra : Nêu ĐẤT KIM CANG là muốn nói đến th ca đt. Th rt bn chc. Văn sau nói: “Đất kim cang chc, không th phá hoi” chính là đây. ĐẦY ĐỦ NGHIÊM TNH là hin công đc ca đt kim cang. Tướng ca nó không gì không nghiêm, như văn sau nói: “Đất Liên Hoa tng gii … nhiếp hết phong luân, hương, hải, liên hoa vương v.v… lấy đó nghiêm tnh”. Trên đt có đ diu báu, quang minh, hương, sông, cây, lưới v.v… Như thế trên dưới, tnh đc đu viên mãn, nên nói ĐẦY ĐỦ. Tc cu uế đu hết, nên nói TNH. Mi đức đu viên mãn, nên nói NGHIÊM.

B. Giải thích : Có 10 câu, hin 10 loi nghiêm tnh : 1/Hoa báu nghiêm tnh. 2/Bo luân nghiêm tnh. 3/Diu sc nghiêm tnh. 4/Tràng, phan v.v… nghiêm tnh. 5/Hương man nghiêm tịnh. 6/Lưới báu nghiêm tnh. 7/Mưa báu nghiêm tịnh. 8/Hoa cây nghiêm tnh. 9/Phật lc nghiêm tnh. 10/K đc nghiêm tnh. Đủ 10 loi nên nói ĐẦY ĐỦ NGHIÊM TNH.

1/ HOA BÁU nghiêm tịnh : Là câu “Nhiu loi hoa báu …” . Có đ 4 nghĩa : Vi diu, khai m, ra qu, nghiêm tnh. Văn sau nói: “Hoa báu ph khp tt c đt / Đều hay trưởng dưỡng công đức Pht”.

2/ BẢO LUÂN nghiêm tnh : Có đ năm nghĩa: 1/Đầy tròn, vì không khuyết gim. 2/Nhiếp đc, vì nan hoa, vành bánh v.v… đu đ. 3/Chuyn đng, vì t ch này đến ch khác. 4/Nghin hoc, vì như con lăn tán thuc. 5/Hàng phc, vì như bảo luân của Thánh vương. Báu còn có nghĩa là đáng quí. Văn sau nói: “Hoa báu thành diu sc / Trang nghiêm quang minh luân / Đầy hết các pháp gii / Mười phương thảy đu khp”.

3/ SẮC TƯỚNG nghiêm tnh : DIU SC có đ bn nghĩa : 1/Sáng chói, vì đy đ hình hin. 2/Tc không, vì bao hàm hư không mà lập. 3/Đầy đ công đc, vì mt nhiếp tt c. 4/Hu dng, vì chúng sinh thy nghe đu được thng ích. Loi này nhiu th nên nói VÔ LƯỢNG. Không gì không nghiêm sc nhau nên nói TRANG NGHIÊM. Nghĩa là, khí này rng mà sâu như biển, tích cha công đc bao hàm nhun ích vô biên, nên nói NHƯ ĐẠI HI. Có th dùng 10 tướng ca đi hi đ nói đây. Trong phn văn kinh sau, tên TH GII HI là t ch này mà lp.

4/ TRÀNG, PHAN v.v… nghiêm tịnh : Là 4 nghĩa tràng, phan, lng và ánh sáng. TRÀNG có hai nghĩa là cao vượt và hàng phc, như tràng của Đế Thích. PHAN có hai nghĩa là c xí và tùy duyên. LNG cũng có hai nghĩa là hin s thù thng và che mát. ÁNH SÁNG cũng có hai nghĩa là tr ti và chiếu hin. Văn sau có k: “ trong tràng báu có quang minh / Rủ c phan báu mà trang nghiêm”.

5/ HƯƠNG MAN nghiêm tịnh : DIU HƯƠNG là nghĩa thơm nức. DIU HOA là nghĩa khai m. DIU MAN là nghĩa xuyên sut. Dùng ba s này bày khp chung quanh mà thành tu vic cúng dường. Dùng hoa có diệu hương xâu lại mà thành chui (man), buông tràng khp bn phía đ thành tu trang nghiêm. Văn sau nói: “Treo chui tp hoa đ trang nghiêm”.

6/ LƯỚI BÁU nghiêm tnh : LƯỚI thì tàng ph trang nghiêm. Văn sau nói: “Bo luân và lưới báu ph bên trên”. Theo kinh Xưng Tán Tịnh Độ, THT BO là vàng, bc, lưu ly, pha lê, chân châu đỏ, a-thp-ma-yết-lp-bà, mâu-sà-đà-yết-lp-ba.

7/ MƯA BÁU nghiêm tịnh : Th được mưa thì nhiều và khp. Tt c đu thành dng pháp môn, nên nói T TI. Hin thân thuyết pháp chính là chỗ này.

8/ CÂY BÁU nghiêm tịnh : Là nghĩa kiến lp các đc. Văn sau nói: “Cây báu thanh tnh mây trang nghiêm. Chiếu khp soi rõ tt c thân” nên SÁNG ĐẸP vy.

9/ PHẬT LC nghiêm tnh : THN LC CA PHT, là nêu bày s nhân. KHIN ĐẤT ĐẠO TRÀNG NÀY … là để rõ s thành : Mt là khiến th rng. Hai là tướng nghiêm. Ba là dng chiếu. Văn sau nói: “Tt c thế gii hi. Có vô lượng bo luân. Trang nghiêm vô biên sc. Như Lai thần lc khi”.

10/ KỲĐẶC nghiêm tnh : Theo lun Đại Trí Độ báu có 3 loi :

. Nhân bảo : Như châu báu của Luân vương có thể làm vt đ mưa

. Thiên bảo : Là s hu ca chư Thiên, đều có th sai s hô hoán.

. Bồ-tát bo : Có th khiến thuyết pháp đ người.

Nay báu của B-tát, so vi Nhân Thiên trên đã k đc, hung là báu được sinh ra từ vô tn thin căn ca Như Lai, đều rt k đc. Vì đó là pháp môn, li là s báu.

C. Tổng kết : Mt câu “Vô lượng … đo tràng”. Vì thin căn không hn lượng nên xut sinh vt dng nghiêm tnh cũng không hn lượng, cho nên nói VÔ LƯỢNG THIN CĂN TRANG NGHIÊM ĐẠO TRÀNG . Cũng ly chính thin căn đó dùng trang nghiêm, như văn sau nói: “Ly trăm vn c mây Ba la mt cùng vi mây thin căn trang nghiêm tòa báu”. Đây cũng đng vi đó.

VÔ LƯỢNG, văn sau nói: “Hnh quá kh ca Lô-xá-na / Khiến Pht sát hi rt thanh tnh / Vô lượng vô s vô biên tế / Tt c x kia t ti chuyn”.

Các nghĩa còn li, đến phm sau s gii thích rng. Trong đó cũng có 6 tướng là tng, bit, đng, d, thành, hoi. Có th theo đó mà hiu.

Giải thích “Đất đo tràng” xong.