Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Ký Q2

THẾ GIAN TỊNH NHÃN - Phẩm 1 (Phần 1)

Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (Phân loại)

12/07/2017


HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀ
N KÝ
QUYỂN 2
TH GIAN TNH NHÃN
Phẩm 1 - Phần 1
Sa môn Pháp Tạng thuyết
Chân Hiền Tâm việt dịch
Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (PHÂN LOẠI)

II/B. CHÚNG SINH THẾ GIAN VIÊN MÃN

Đầu tiên là tng phân loi. Sau là gii thích văn kinh. Trong phn tng phân loi, lược có 10 môn phân bit : 1/S chúng. 2/Mi cũ. 3/Xác đnh căn khí. 4/Thế và xut thế. 5/Gii thú. 6/ Các tha. 7/Quyn tht. 8/V đa. 9/Biểu pháp. 10/Nhân qu.

1. TỔNG PHÂN LOẠI :

1. Số chúng : Hi I có 55 chúng. Trước là t B-tát Ph Hin đến chúng Ma-hê, có 34 loi. Sau, t Thin Hi v li Ph Hin, là 18 chúng. Cng li là 52 chúng. Hi Tu, ni chúng đu mi t mười phương tụ v, cùng với chúng Thng Âm, cng vi trước thành 55 chúng.

Hội II, có 2 chúng mi và cũ. Cng vi trước thành 57 chúng. Hi III và hi IV, mi hi có 2 chúng B-tát và Thiên vương. Cộng vào trước thành 61 chúng. Hi V, phm Thăng Thiên có 52 chúng cùng vi 1 chúng trong phẩm Vân Tp. HiVI, có 2 chúng Đồng sanh và D sanh, thêm 1 chúng hi VII, tng cng là 117 chúng. Cng thêm 3 chúng B tát, Thanh văn và Thiên vương của hi VIII na thành 120 chúng. Trong đó mi hi, li ly s chúng nhiu như thập Pht thế gii vi trn làm lượng. Các th như thế đu không có phn hn. Song tt c 8 hi này đu đã đng thi dung nhau thành đi hi nht pháp gii, thì biết trong tng hi, mi hi có 120 chúng không có tướng phn hn. Đây là xét mt thế gii trong 8 hi mà nói. Nếu thông hết tt c thế gii mười phương như hư không, pháp giới v.v… thì mi thế gii đu có chúng hi vô biên này, tương nhập trùng trùng như lưới châu vô tn ca tri Đế Thích. Nghĩa là “chng th nói, chng th nói”. Đó là s chúng ca hi hi Hoa Nghiêm.

2. Mới cũ các hi : Có khi ch có cũ mà không có mi, như trong hội VI và hi VII. Có khi ch có mi mà không có cũ, như trong hội III, hi IV và hi V. Có khi có c mi ln cũ như trong hội I, hi II và hi VIII. Các ý khác như trong phẩm Vân Tập nói.

3. Xác định căn khí : Lun v xếp loi chúng, có ba nghĩa : 1/Đương cơ. 2/Ảnh hưởng. 3/Ký pháp. Đây thì bao gm c ba.

4. Thế và xut thế : Có 4 nghĩa :

. Hoặc đu là thế gian. Vì thi trung đu hin hin, vì là mt trong tam thế gian.

. Hoặc đu là xut thế. Vì hnh đc không nhiếp thuc thế gian.

. Hoặc va thế va xut thế. Vì đy đ hai nghĩa trước. Vì theo tướng mà lun thì ban đu Ph Hin v.v… là thuc xut thế, nhng chúng còn li thuc thế gian.

. Hoặc không thế cũng không xuất thế. Vì nhiếp thuc xut xut thế gian.

Cho nên, chúng đây thông cả 3 v, đ c 4 câu (t cú) trên.                              

5. Giới thú : Trong tam GII thì tr cõi tri Vô sc. Vì theo tướng mà ký pháp thì không thù thng. Hình như kinh Nhân Vương cũng có cõi tri Vô sc v.v... Trong ngũ THÚ thì tr chúng đa ngc. Vì đó quá kh, nương vào tướng mà hin pháp cũng không phi là thù thng. Kinh Phương Đẳng Đà-la-ni li có chúng này mà không có chúng Nhân Vương. Vì tướng hin không phi k đc. Có khi Bồ-tát là Nhân chúng, có khi ch lit kê Vương chúng. Như nói trong 18 chúng sau, vì hiển th pháp t ti. Có khi có c Vương và Thần, như nói trong 34 chúng, vì đầy đ ch bn.

6. Các thừa : Lun Đại Trí Độ nói: “Nếu là kinh Tiu tha, đu tiên ch liệt kê chúng Thanh văn. Nếu là kinh Đại tha, đu tiên lit kê đ hai chúng Thanh văn và B-tát”. Suy ra, nếu là kinh Nht tha, đu tiên ch lit kê B-tát. S dĩ biết vy, vì lun kia cho kinh Đại Phm v.v… là cng giáo, ch riêng Hoa Nghiêm là bt cng giáo, vì không thuyết chung vi Thanh văn. Ba môn trên mi môn có hai thuyết.

1. Chúng Thanh văn : Có hai thuyết.

1/ Nếu là thành tiu giáo đc tiu qu v.v… và ch nói đến Thanh văn, là Tiu tha ngu pháp. Như kinh A-hàm v.v…

2/ Hồi Tiu tha hin loi căn cơ được giáo hóa, ch nói đến Thanh văn, là hi tâm Đại tha giáo. Như kinh Kim Cang, Bát-nhã …

2. Đủ c hai chúng : Có hai thuyết.

1/ Trước nói Thanh văn, sau mi nói B-tát : Đây là chung cho c Thy, Chung và Đốn giáo. Như kinh Tịnh Danh v.v…

2/ Trước nói B-tát, sau mi nói Thanh văn. Đây chung cho cĐốn giáo và Đồng giáo. Như các kinh La-ma-già, Duy Lâu Vương, Hòa Hưu v.v...

3. Chúng Bồ tát : Có hai thuyết.

1/ Liệt kê B-tát nhưng không đủ ch bn, là Nht tha Đồng giáo. Như kinh Thập Nht Din v.v…

2/ Liệt kê B-tát nhưng đủ c ch bn, là Nht tha Bit Giáo. Như kinh Hoa Nghiêm này.

7. Quyền tht :

1. Nếu thuc Tam tha :

. Phật ti thế gii Sa-bà này thì : Tp chúng là tht, vì do tht báo sinh. B-tát là quyền, vì phương tiện mà hin. Như kinh nói: “Các Bồ- tát n trong vô lượng lc t ti …”. Có khi B tát là tht, vì hàng B-tát chưa nhập đa còn sinh đt này. Tp chúng là quyn, vì theo kinh Đại Tp, đu là hàng Đại B-tát phương khác thị hin đến.

. Phật ti tnh đ thì : B-tát ch có tht, vì do tht báo sinh. Tp chúng là hóa chng phi tht. Nhiếp Lun nói: “Trong Th dng đ, tht không có các chúng sinh này. Ch vì mun làm cho tnh đ chng không, nên mi hóa làm nhiu loi chúng sinh như thế”.

2. Nếu thuc Nht tha : Pht nơi Liên Hoa tạng gii thì B-tát và tp chúng : Hoc đu là tht, vì nhiếp thuc đnh Hi n hin tht đc. Hoc đu là quyn, vì tùy duyên mà hin. Các nghĩa còn li, c theo đó mà suy.

8. Vị đa :

1. Nếu thuc Tam thừa : Phổ Hin v.v… đu là hàng B-tát Thp đa tr lên. Thn, Vương v.v… đa phần đu nhiếp thuc tùy loi sanh, là t Bát đa tr lên.

2. Nếu thuc Nht tha : Theo tánh duyên khi thì các v đu đng. Cho nên, mt người đ c ngũ v, mi v đu thu khp.

9. Biểu pháp :

1. Nếu thuc Tam tha : Ch y nhân hin pháp, mà nhân không phi là pháp.

2. Nếu thuc Nht tha : Các hng này đu là pháp môn pháp gii duyên khi. Mt chúng này thông c tam thế gian, vì có khi to thành thân quc đ sông, ao, giếng, suối, nước v.v… Các th còn li theo đó mà hiu.

10. Nhân quả :

1. Nếu thuc Tam tha : Ch là nhân v ().

2. Nếu thuc Nht tha :

. Hoặc đu là nhân, vì chưa thành Phật.

. Hoặc đu là qu, vì đng hin trong Pht Hi n, vì nương lực gii thoát nhp Pht hi.

. Hoặc thông c nhân và qu, vì do hai nghĩa trước.

. Hoặc nhân qu đu không, vì ly tánh, bình đng. Đều như phần tán thán công đc đã nói.

2. GIẢI THÍCH VĂN KINH

Trong mỗi chúng đu có 4 loi viên mãn.

1/ Số viên mãn : Đầu tiên nêu ra số loại.

2/ Hạnh viên mãn : Lit kê tên các b chúng v.v… vì tên y nơi hạnh mà lp.

3/ Đức viên mãn : Tán thán công đc …

4/ Cúng dường viên mãn : Như phần ba nghip cúng dường sau v.v…

Chúng viên mãn có hai : Trước, nói v ngoi chúng. Sau, nói v ni chúng.

1. NGOẠI CHÚNG có hai :

1/ Kê ra 34 chúng với 3 loi viên mãn trước.

2/ Nhiếp thêm 18 chúng, hin cái viên mãn th tư là cúng dường viên mãn.

Hỏi : Trong kinh, khi k tên thì đ Ph Hin đu Ma-ê cui, vì sao trong phần hưng cúng dường sau li đ ngược li?

Đáp : Người xưa giải thích : Đầu tiên, t dưới hướng lên trên là biu th s tăng gim ca tiến hnh. Sau, t trên hướng xung dưới, biu th th lp tôn v. Cách gii thích này khó dùng. Vì như thế không phi khiến cho Ph Hin thp kém quá sao?

Nay giải thích : Đầu tiên là t gn hướng ra xa. Hin th y nơi gốc khi ngn. Sau là t xa tr li gn, là xuôi ngn tr v gc. Vì gc và ngn không hai, xa và gn không khác, c hai giao nhau không chướng không ngại.

Phần đu có hai phn : Trước là bin vĐồng sanh. Sau là bin v D sanh.

. Hoặc ly Thanh văn làm Đồng sanh. B-tát, Thn v.v… đu là D sanh. Đây thuc Tiu tha. Vì xét vào tướng mà hin cái đng, như đồng ngi v.v…

. Hoặc ly B-tát xut gia cùng với Thanh văn làm Đồng sanh, còn li đu là D sanh. Đây thuc Thy giáo.

. Hoặc ly B-tát làm Đồng sanh, Thanh văn v.v… làm D sanh. Đây thuc Chung giáo.

. Hoặc ch ly hàng B tát nhp đa làm Đồng sanh, vì đng chng pháp tánh, còn li đu thuc Dị sanh. Hoc ly B-tát Bát đa tr lên làm Đồng sanh, vì đu thun thc và thun chng vô lu. Hai th này thông c hai giáo Thy và Chung.

. Hoặc ch ly B-tát làm Đồng sanh, vì thông hết các v. Thn, Vương v.v… làm Dị sanh, vì là pháp gii bit đc. Hoặc đu ly B-tát, Thn v.v… làm Đồng sanh, vì pháp gii không hai. Hoc đu ly B-tát, Thn v.v… làm D sanh, vì pháp gii sai bit. Đây thuc Nht tha.